12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô đặt trọng tâm nâng tầm các chương trình đào tạo khoa học, kỹ thuật và công nghệ chiến lược, hướng tới hình thành lực lượng nhân lực trình độ cao phục vụ những ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Hà Nội và cả nước.
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1612/QĐ-TTg ngày 20/8/2026 phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô. Một trong những định hướng nổi bật của Đề án là hình thành nhóm cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt về đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ, trong đó các chương trình đào tạo kỹ thuật, công nghệ và khoa học cơ bản giữ vai trò trọng tâm.

Tập trung các chương trình đào tạo kỹ thuật then chốt

Theo Đề án, đến năm 2030, Hà Nội phấn đấu phát triển ít nhất 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt, định hướng theo mô hình xếp hạng cấp cơ sở, xếp hạng theo ngành, lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm trong đào tạo tài năng, tinh hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo.

Mục tiêu này gắn trực tiếp với yêu cầu nâng chất lượng chương trình đào tạo, đặc biệt ở những ngành có khả năng tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao cho quá trình phát triển kinh tế số, công nghiệp công nghệ cao và các lĩnh vực công nghệ chiến lược.

Đến năm 2030, ít nhất 40% người học tại các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô được định hướng theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm mở rộng quy mô đào tạo nhân lực kỹ thuật, đồng thời tạo nền tảng để Hà Nội xây dựng lực lượng chuyên gia cho các lĩnh vực có hàm lượng khoa học và công nghệ cao.

Đề án cũng đặt mục tiêu hằng năm có ít nhất 2.500 người học theo các chương trình kỹ sư, thạc sĩ tài năng và 300 nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ cao và những ngành, lĩnh vực trọng điểm.

Như vậy, định hướng đào tạo không chỉ tập trung tăng số lượng người học mà còn chú trọng phân tầng chương trình, từ đào tạo kỹ sư đến đào tạo sau đại học và nghiên cứu sinh, qua đó hình thành nguồn nhân lực có năng lực nghiên cứu, thiết kế, phát triển và làm chủ công nghệ.

12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược
Danh sách 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt theo Đề án.

Đưa chương trình kỹ thuật lên chuẩn quốc tế

Một điểm đáng chú ý trong Đề án là yêu cầu nâng chuẩn chất lượng chương trình đào tạo. Hà Nội phấn đấu ít nhất 30% tổng số chương trình đào tạo thuộc các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Mục tiêu này tạo sức ép đổi mới toàn diện chương trình đào tạo, từ nội dung giảng dạy, phương pháp học tập, đội ngũ giảng viên đến hệ thống phòng thí nghiệm, nghiên cứu và kết nối với doanh nghiệp.

Đối với các ngành kỹ thuật, việc nâng chuẩn chương trình có ý nghĩa đặc biệt khi thị trường lao động ngày càng đòi hỏi người học không chỉ nắm kiến thức chuyên môn mà còn có khả năng nghiên cứu, giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ mới và tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển sản phẩm.

Cùng với đó, các cơ sở giáo dục đại học được định hướng tăng cường nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo. Số lượng công bố quốc tế có uy tín được đặt mục tiêu tăng bình quân ít nhất 15% mỗi năm, trong khi nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tăng bình quân ít nhất 10% mỗi năm.

Số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích và văn bằng bảo hộ sáng chế cũng được đặt mục tiêu tăng bình quân ít nhất 16% mỗi năm.

Những chỉ tiêu này cho thấy chương trình đào tạo kỹ thuật được đặt trong một hệ sinh thái rộng hơn, nơi đào tạo gắn với nghiên cứu, phòng thí nghiệm, sáng chế, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược
Năm 2025, Học viên Công nghệ Bưu chính Viễn thông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch trở thành Cơ sở Giáo dục Đại học trọng điểm Quốc gia về Kỹ thuật và Công nghệ.

Từ giảng đường đến phòng thí nghiệm và doanh nghiệp

Đề án hướng tới việc thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn công nghệ. Các cơ sở giáo dục đại học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn được kỳ vọng trở thành những trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghệ và hình thành doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Mục tiêu đến năm 2030 là hỗ trợ ươm tạo, hình thành và phát triển ít nhất 300 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nguồn từ các cơ sở giáo dục đại học.

Định hướng này mở ra không gian để các chương trình kỹ thuật tăng cường liên kết với doanh nghiệp, đưa bài toán thực tế vào quá trình đào tạo, tạo điều kiện để người học tham gia nghiên cứu và phát triển sản phẩm ngay trong quá trình học tập.

Cùng với đó, Hà Nội đặt mục tiêu hình thành mạng lưới các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, liên kết với mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo của Thủ đô, các địa phương và trên toàn quốc.

Khi được triển khai đồng bộ, mô hình này có thể tạo thành chuỗi liên kết từ đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Các trường đại học vì thế không chỉ đóng vai trò nơi đào tạo nhân lực mà còn trở thành một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái công nghệ của Thủ đô.

Hình thành nhóm đại học dẫn dắt về kỹ thuật và công nghệ

Đề án đặt mục tiêu đến năm 2030 có ít nhất 2 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á và ít nhất 6 cơ sở có một ngành hoặc lĩnh vực trở lên thuộc nhóm 200 châu Á theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.

Định hướng xếp hạng theo ngành, lĩnh vực đặc biệt quan trọng với các chương trình kỹ thuật bởi chất lượng của một trường đại học không chỉ được nhìn nhận qua quy mô tổng thể mà còn qua năng lực đào tạo và nghiên cứu ở từng lĩnh vực chuyên sâu.

Cùng với mục tiêu phát triển các cơ sở dẫn dắt, Hà Nội đặt yêu cầu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên ít nhất 45%. Đề án cũng hướng tới thu hút lũy kế tối thiểu 600 lượt giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ tiến sĩ trở lên đang làm việc ở nước ngoài tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu ít nhất một học kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học.

Đây là nguồn lực quan trọng để nâng chất lượng các chương trình đào tạo kỹ thuật, nhất là những ngành cần đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm nghiên cứu và làm việc trong môi trường công nghệ quốc tế.

Đại học số hỗ trợ đổi mới chương trình đào tạo

Một yêu cầu khác có tác động trực tiếp đến hoạt động đào tạo là đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục đại học triển khai hệ thống quản trị đại học số có tích hợp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý tuyển sinh, đào tạo, tài chính, nhân sự, nghiên cứu khoa học và thư viện.

Việc số hóa quản trị sẽ tạo nền tảng để các trường tổ chức đào tạo linh hoạt hơn, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý người học, hỗ trợ nghiên cứu và nâng cao hiệu quả vận hành.

Các cơ sở giáo dục đại học cũng phải kết nối, chia sẻ dữ liệu hoàn chỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học theo quy định. Đây là nền tảng quan trọng để hình thành môi trường giáo dục đại học dựa trên dữ liệu, đồng thời hỗ trợ hoạch định chính sách và quản lý chất lượng đào tạo.

Từ mục tiêu phát triển 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt đến yêu cầu nâng tỷ lệ người học STEM, chuẩn hóa chương trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế và tăng cường nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, Đề án 1612/QĐ-TTg đang đặt giáo dục đại học Hà Nội vào một hướng phát triển mới: đào tạo phải gắn với công nghệ, chương trình phải gắn với nhu cầu nhân lực chiến lược và nghiên cứu phải gắn với khả năng tạo ra giá trị thực tế.

Trọng tâm này không chỉ hướng tới nâng vị thế của các trường đại học Thủ đô trên các bảng xếp hạng quốc tế mà còn nhằm hình thành lực lượng kỹ sư, nhà khoa học và chuyên gia công nghệ trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển những ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược trong giai đoạn mới.

Có thể bạn quan tâm

Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chuyển đổi số
Từ năm học 2026-2027, giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai đại trà tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước, với nội dung cốt lõi 12 tiết/lớp/năm học, hướng tới trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng, kỹ năng sử dụng AI an toàn, có đạo đức và trách nhiệm.
Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Giáo dục số
Thanh tra thành phố Hà Nội kiến nghị Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội nộp ngân sách 26.334.000 đồng chi vượt định mức, chế độ khi xây dựng, chỉnh sửa chương trình, giáo trình năm 2024.
Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Y tế số
Vắc xin ung thư mRNA cá nhân hóa của Moderna và Merck kết hợp Keytruda giúp kéo dài thời gian không tái phát ở bệnh nhân ung thư hắc tố sau phẫu thuật trong thử nghiệm giai đoạn 3.
Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương tham gia thử nghiệm, chuẩn bị điều kiện để từng bước thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính từ năm 2027, nhưng chưa triển khai đồng loạt.
Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Năng lượng
Việc phát triển thị trường điện cạnh tranh phải gắn với bảo đảm an ninh năng lượng, cải cách giá điện, thu hút đầu tư và đầu tư đồng bộ hệ thống truyền tải. Bộ Công Thương được yêu cầu hoàn thiện đề án tái cơ cấu EVN cùng dự thảo Quyết định về thị trường điện cạnh tranh trong tháng 9/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18082 18357 18933
CAD 18411 18688 19305
CHF 31982 32364 33007
CNY 0 3840 3950
EUR 29866 30088 31166
GBP 34784 35177 36109
HKD 0 3194 3396
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15249 15834
SGD 19988 20271 20838
THB 711 775 828
USD (1,2) 25810 0 0
USD (5,10,20) 25850 0 0
USD (50,100) 25878 25892 26257
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,300
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 29,907 29,931 31,346
JPY 159.6 159.89 169.53
GBP 34,963 35,058 36,269
AUD 18,250 18,316 19,006
CAD 18,590 18,650 19,338
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,105 20,168 20,967
CNY - 3,808 3,955
HKD 3,261 3,271 3,409
KRW 17.35 18.09 19.68
THB 757.57 766.93 821.38
NZD 15,207 15,348 15,807
SEK - 2,707 2,803
DKK - 4,011 4,152
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,027.5 - 6,806.34
TWD 739.28 - 895.61
SAR - 6,834.82 7,199.12
KWD - 82,828 88,131
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26290
AUD 18268 18368 19291
CAD 18596 18696 19710
CHF 32236 32266 33840
CNY 3819.2 3844.2 3979.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30051 30081 31807
GBP 35098 35148 36909
HKD 0 3330 0
JPY 160.63 161.13 171.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15372 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20155 20285 21006
THB 0 739.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 12500000 12500000 14660000
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 11:00