Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Giao thông vận tải công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 2026, nhóm ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, logistics giữ mức cao nhất.
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất
Đại học Y Hà Nội đẩy mạnh khoa học công nghệ, hướng tới trung tâm nghiên cứu y học hàng đầu khu vực Đại học Y Hà Nội đẩy mạnh khoa học công nghệ, hướng tới trung tâm nghiên cứu y học hàng đầu khu vực

Trường Đại học Giao thông vận tải vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 cùng mức quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển, áp dụng cho cả cơ sở đào tạo tại Hà Nội (mã trường GHA) và Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh (mã trường GSA). Bảng điểm sàn cho thấy khoảng cách rõ rệt giữa nhóm ngành kỹ thuật công nghệ và nhóm ngành xây dựng truyền thống, phản ánh hướng dịch chuyển nhân lực của ngành giao thông vận tải trong giai đoạn số hóa hạ tầng.

Tại Hà Nội, ngưỡng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trải từ 16 đến 21 điểm, học bạ THPT từ 21,00 đến 24,67 điểm, thang HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội từ 56,74 đến 72,60 điểm và thang TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội từ 39,63 đến 48,29 điểm. Ở Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh, ngưỡng điểm thi THPT nằm trong khoảng 16 đến 20 điểm, thang đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh trải từ 526 đến 686 điểm.

Nhà trường lưu ý điểm sàn chỉ là ngưỡng tối thiểu để thí sinh nộp đăng ký xét tuyển. Điểm chuẩn trúng tuyển quyết định vào ngày 13/8/2026, căn cứ số lượng thí sinh đăng ký và phổ điểm thực tế, xét từ cao xuống thấp cho tới khi đủ chỉ tiêu từng ngành.

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Trường Đại học Giao thông Vận tải

Nhóm ngành công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo giữ mức sàn cao nhất

Hai mã chạm trần 21 điểm ở thang điểm thi tốt nghiệp THPT gồm Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (GHA10) và Kỹ thuật cơ điện tử (GHA17). Mã GHA10 cũng giữ mức HSA cao nhất toàn trường với 72,60 điểm, còn GHA17 dẫn đầu thang TSA với 48,29 điểm. Cả hai đều không nhận hồ sơ học bạ, cho thấy trường siết đầu vào ở các ngành có nhu cầu tuyển dụng lớn.

Bậc 20 điểm quy tụ gần như toàn bộ nhóm công nghệ lõi, gồm Khoa học máy tính (GHA13), Công nghệ thông tin (GHA14), Trí tuệ nhân tạo (GHA15), Kỹ thuật ô tô (GHA20), Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (GHA23) và Kỹ thuật robot chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo (GHA24). Các mã trên cùng quy đổi sang 69,32 điểm HSA và 46,45 điểm TSA. Hai chương trình chất lượng cao là Công nghệ thông tin Việt Anh (GHA14 QT) và Tự động hóa thiết kế cơ khí (GHA16 QT) cũng lấy 20 điểm, kèm mức học bạ 24,67 điểm.

Bậc 18 điểm tập trung khối kỹ thuật nền tảng và khối kinh tế, gồm Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính Ngân hàng, Kế toán và Khai thác vận tải, quy đổi tương ứng 22,94 điểm học bạ, 62,76 điểm HSA và 42,96 điểm TSA.

Ở đầu còn lại của bảng, bậc 16 điểm gồm Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý đô thị và công trình, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật môi trường và Kỹ thuật an toàn giao thông, quy đổi sang 21,00 điểm học bạ, 56,74 điểm HSA và 39,63 điểm TSA. Khoảng cách 5 điểm giữa hai đầu bảng phản ánh mức độ cạnh tranh dự kiến rất khác nhau giữa các khối ngành.

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Bốn phương thức xét tuyển và cách quy đổi điểm tương ứng

Tại Hà Nội, trường sử dụng bốn thang gồm điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, học bạ THPT, kết quả HSA và kết quả TSA. Tuy nhiên không phải ngành nào cũng mở đủ bốn phương thức. Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật robot và Logistics đều bỏ phương thức học bạ. Kỹ thuật cơ điện tử chỉ nhận điểm thi THPT và TSA, còn Kiến trúc chỉ nhận điểm thi THPT và học bạ. Thí sinh cần đối chiếu kỹ từng mã xét tuyển, bởi cùng một tên ngành có thể tồn tại nhiều mã với điều kiện khác nhau.

Bộ quy đổi của trường tạo thành bốn bậc tương đương khá rõ. Mốc 16 điểm thi THPT tương ứng 21,00 điểm học bạ, 56,74 điểm HSA và 39,63 điểm TSA. Mốc 18 điểm tương ứng 22,94 điểm học bạ, 62,76 điểm HSA và 42,96 điểm TSA. Mốc 20 điểm tương ứng 24,67 điểm học bạ, 69,32 điểm HSA và 46,45 điểm TSA. Bậc trần 21 điểm chỉ có mốc HSA 72,60 và mốc TSA 48,29.

Tại Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh, trường dùng ba thang gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Mốc 16 điểm thi THPT tương ứng 21,00 điểm học bạ và 526 điểm đánh giá năng lực, mốc 17 điểm tương ứng 21,97 điểm học bạ và 569 điểm. Các mốc 18, 19 và 20 điểm lần lượt tương ứng 612, 652 và 686 điểm đánh giá năng lực.

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (GSA08) giữ ngưỡng cao nhất phân hiệu với 20 điểm thi THPT và 686 điểm đánh giá năng lực. Kế đó là nhóm 19 điểm gồm Công nghệ thông tin (GSA07), Kỹ thuật cơ điện tử (GSA09), Kỹ thuật ô tô (GSA11) và Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (GSA14), cùng quy đổi sang 652 điểm đánh giá năng lực. Riêng hai chương trình liên kết quốc tế với Đại học EM Normandie (Cộng hòa Pháp) và Học viện Chisholm (Australia) sẽ có thông báo riêng của nhà trường.

Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Vi mạch bán dẫn và đường sắt tốc độ cao mở hướng nhân lực mới

Bảng điểm sàn năm nay xuất hiện hai nhóm mã ngành gắn trực tiếp với các chương trình trọng điểm quốc gia. Nhóm thứ nhất là các chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn, được đánh dấu sao trong thông báo. Kỹ thuật máy tính theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng (GHA33), lấy ngưỡng dự kiến 18 điểm thi THPT, 62,76 điểm HSA và 42,96 điểm TSA. Kỹ thuật điện tử viễn thông chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp (GHA22 BD) lấy 20 điểm, tương ứng 69,32 điểm HSA và 46,45 điểm TSA. Tại phân hiệu phía Nam, hai mã GSA06 và GSA13 BD cùng lấy 18 điểm thi THPT, 22,94 điểm học bạ và 612 điểm đánh giá năng lực.

Nhà trường ghi rõ các mức điểm nêu trên mới là dự kiến. Mức điểm điều kiện chính thức và các điều kiện bổ sung, nếu có, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cách diễn đạt cho thấy nhóm ngành bán dẫn vẫn thuộc phạm vi quản lý riêng về chuẩn đầu vào.

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Nhóm thứ hai mang ký hiệu DS, dành cho lĩnh vực đường sắt tốc độ cao. Tại Hà Nội, năm mã cùng lấy 18 điểm, gồm Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (GHA08 DS), Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao (GHA19 DS), Xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao (GHA32 DS), Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (GHA21 DS), Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại (GHA23 DS). Hai mã tương ứng tại phân hiệu phía Nam là GSA18 DS và GSA14 DS, cùng lấy 18 điểm và 612 điểm đánh giá năng lực.

Bên cạnh nhóm đường sắt, trường mở thêm mã GHA23 TM cho chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh thuộc ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, ngưỡng 18 điểm. Việc tách riêng mã xét tuyển cho hệ thống giao thông thông minh, đường sắt tốc độ cao và vi mạch bán dẫn cho thấy nhà trường muốn định hình sớm nguồn nhân lực cho các dự án hạ tầng số và hạ tầng giao thông đang triển khai.

Toàn bộ mã xét tuyển cùng ngưỡng điểm tương ứng của hai cơ sở đào tạo được nhà trường công bố chi tiết trong hai bảng dưới đây.

Mốc thời gian thí sinh cần ghi nhớ là ngày 13/8/2026, thời điểm nhà trường công bố điểm chuẩn trúng tuyển. Từ nay tới đó, việc rà soát mã xét tuyển, phương thức được chấp nhận và mức quy đổi tương ứng sẽ quyết định phần lớn cơ hội trúng tuyển, nhất là ở các ngành công nghệ có mức sàn cao và không mở phương thức học bạ.

Bảng 1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành đào tạo tại Hà Nội, mã trường GHA

Mã xét tuyển

Tên ngành, chương trình đào tạo

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

HSA

TSA

GHA01

Ngôn ngữ Anh

18

22,94

62,76

Không xét

GHA02

Toán ứng dụng (Chuyên ngành Toán tin ứng dụng)

18

22,94

Không xét

42,96

GHA03

Kinh tế (Kinh tế và quản lý đầu tư; Kinh tế bưu chính viễn thông)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA04

Quản trị kinh doanh

18

22,94

62,76

Không xét

GHA05

Tài chính Ngân hàng

18

22,94

62,76

Không xét

GHA06

Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA07

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

18

22,94

62,76

Không xét

GHA08

Khai thác vận tải (Vận tải Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Vận tải Kinh tế đường bộ và thành phố; Vận tải đường sắt)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA09

Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải ô tô; hàng không; đường sắt; thuỷ bộ)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA10

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

21

Không xét

72,60

Không xét

GHA11

Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng; Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA12

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án)

16

21,00

56,74

Không xét

GHA13

Khoa học máy tính

20

Không xét

69,32

46,45

GHA14

Công nghệ thông tin

20

Không xét

69,32

46,45

GHA15

Trí tuệ nhân tạo

20

Không xét

69,32

46,45

GHA16

Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hoá thiết kế cơ khí)

18

Không xét

62,76

42,96

GHA17

Kỹ thuật cơ điện tử

21

Không xét

Không xét

48,29

GHA18

Kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí)

18

22,94

62,76

42,96

GHA19

Kỹ thuật cơ khí động lực (Kỹ thuật phương tiện đường sắt; Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực)

18

22,94

62,76

42,96

GHA20

Kỹ thuật ô tô

20

Không xét

69,32

46,45

GHA21

Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT; Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp)

18

Không xét

62,76

42,96

GHA22

Kỹ thuật điện tử viễn thông (Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật thông tin và truyền thông)

18

Không xét

62,76

42,96

GHA23

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Tự động hoá; Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông)

20

Không xét

69,32

46,45

GHA23 TM

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh)

18

Không xét

62,76

42,96

GHA24

Kỹ thuật robot (Chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo)

20

Không xét

69,32

46,45

GHA25

Kỹ thuật môi trường

16

21,00

Không xét

39,63

GHA26

Kỹ thuật an toàn giao thông

16

21,00

Không xét

39,63

GHA27

Kiến trúc

16

21,00

Không xét

Không xét

GHA28

Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Vật liệu và công nghệ xây dựng)

16

21,00

Không xét

39,63

GHA29

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị)

16

21,00

Không xét

39,63

GHA30

Quản lý đô thị và công trình

16

21,00

Không xét

39,63

GHA31

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

16

21,00

Không xét

39,63

GHA32

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông; Cầu và kết cấu; Đường sắt và đường sắt đô thị; Xây dựng sân bay cảng hàng không; Công trình giao thông đô thị)

16

21,00

Không xét

39,63

GHA33

Kỹ thuật máy tính, hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn, gồm lớp kỹ sư tài năng (*)

18

Không xét

62,76

42,96

GHA22 BD

Kỹ thuật điện tử viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp) (*)

20

Không xét

69,32

46,45

GHA08 DS

Khai thác vận tải (Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao; đường sắt đô thị)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA19 DS

Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao)

18

22,94

62,76

42,96

GHA32 DS

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao)

18

22,94

62,76

42,96

GHA21 DS

Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị)

18

22,94

62,76

42,96

GHA23 DS

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại)

18

22,94

62,76

42,96

GHA28 QT1

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

16

21,00

56,74

39,63

GHA28 QT2

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

16

21,00

56,74

39,63

GHA32 QT1

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu Đường bộ Việt Pháp)

16

21,00

56,74

39,63

GHA32 QT2

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu Đường bộ Việt Anh)

16

21,00

56,74

39,63

GHA32 QT3

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị)

16

21,00

56,74

39,63

GHA14 QT

Công nghệ thông tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt Anh)

20

24,67

69,32

46,45

GHA16 QT

Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Tự động hóa thiết kế cơ khí)

20

24,67

69,32

46,45

GHA20 QT

Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô)

18

22,94

62,76

42,96

GHA11 QT

Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt Anh)

18

22,94

62,76

42,96

GHA12 QT

Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt Anh)

16

21,00

56,74

39,63

GHA22 QT

Kỹ thuật điện tử viễn thông (Chương trình CLC Kỹ thuật viễn thông)

18

22,94

62,76

42,96

GHA04 QT

Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt Anh)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA06 QT

Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt Anh)

18

22,94

62,76

Không xét

GHA10 QT

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Anh)

20

24,67

69,32

Không xét

GHA04 LK

Chương trình liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh (Logistics; Quản trị dịch vụ; Kinh doanh số), Đại học EM Normandie, Cộng hoà Pháp cấp bằng

Theo thông báo riêng của nhà trường

GHA17 LK

Chương trình liên kết quốc tế ngành Công nghệ kỹ thuật (Cơ điện tử; Cơ khí chế tạo), Học viện Chisholm, Australia cấp bằng

Theo thông báo riêng của nhà trường

Bảng 2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành đào tạo tại Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh, mã trường GSA

Mã xét tuyển

Tên ngành, chương trình đào tạo

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGNL ĐHQG TP.HCM

GSA01

Ngôn ngữ Anh

17

21,97

569

GSA02

Quản trị kinh doanh

17

21,97

569

GSA03

Kinh doanh quốc tế

18

Không xét

612

GSA04

Tài chính Ngân hàng

17

21,97

569

GSA05

Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

17

21,97

569

GSA07

Công nghệ thông tin

19

Không xét

652

GSA08

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

20

Không xét

686

GSA09

Kỹ thuật cơ điện tử

19

Không xét

652

GSA10

Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực)

17

21,97

569

GSA11

Kỹ thuật ô tô

19

Không xét

652

GSA12

Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT)

17

21,97

569

GSA13

Kỹ thuật điện tử viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông)

17

21,97

569

GSA14

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành Tự động hoá)

19

Không xét

652

GSA15

Kiến trúc

16

21,00

526

GSA16

Quản lý đô thị và công trình

16

21,00

526

GSA17

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

16

21,00

526

GSA18

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông)

16

21,00

526

GSA19

Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng)

16

21,00

526

GSA20

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án)

16

21,00

526

GSA21

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17

21,97

569

GSA22

Khai thác vận tải (Vận tải Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị)

18

Không xét

612

GSA23

Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải thuỷ bộ)

18

Không xét

612

GSA06

Kỹ thuật máy tính, hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn (*)

18

22,94

612

GSA13 BD

Kỹ thuật điện tử viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp) (*)

18

22,94

612

GSA18 DS

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao)

18

22,94

612

GSA14 DS

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại)

18

22,94

612

GSA08 QT

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt Anh)

17

21,97

569

GSA18 QT

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu Đường bộ Việt Anh)

16

21,00

526

GSA11 QT

Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô)

17

21,97

569

Ghi chú. Dấu (*) là mức điểm dự kiến của các chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn (GHA22 BD, GHA33, GSA06, GSA13 BD). Mức điểm điều kiện chính thức và các điều kiện bổ sung, nếu có, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nguồn dữ liệu là thông báo của Trường Đại học Giao thông vận tải.

Có thể bạn quan tâm

Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
17 giờ ngày 14/7 là thời điểm kết thúc đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026. Đến chiều 13/7, cả nước có gần 800.000 thí sinh đăng ký với hơn 6,3 triệu nguyện vọng, trong đó hơn 2 triệu nguyện vọng thuộc nhóm ngành STEM.
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Giáo dục số
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026, trong đó vi mạch bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ thông tin giữ mức cao nhất.
Robotics Quốc tế AIROC 2026 - phát triển nhân lực cho chuyển đổi số quốc gia

Robotics Quốc tế AIROC 2026 - phát triển nhân lực cho chuyển đổi số quốc gia

Giáo dục số
Kế thừa hành trình 19 năm đầy tự hào của Giải đấu Robothon, Cuộc thi Robotics Quốc tế AIROC 2026 được đánh giá là bước chuyển mình mang tính lịch sử khi nâng tầm bài toán công nghệ.
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Giáo dục số
Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Giáo dục số
Điểm chuẩn Đại học Thủy lợi trong 3 năm gần đây có nhiều biến động giữa các nhóm ngành, trong đó khối ngành luật, ngôn ngữ ghi nhận mức điểm cao, còn một số ngành kỹ thuật truyền thống có điểm chuẩn thấp hơn. Với 5.000 chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 cùng nhiều phương thức xét tuyển, trường tiếp tục mở rộng cơ hội lựa chọn cho thí sinh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼30K 14,560 ▼30K
Trang sức 99.99 13,870 ▼30K 14,570 ▼30K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼9K 14,752 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼9K 14,753 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼9K 147 ▼1332K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼9K 1,471 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1278K 145 ▼1314K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼891K 143,564 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼675K 108,911 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80676K 9,876 ▼89496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▼549K 88,609 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼525K 84,693 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▼375K 60,621 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17664 17937 18512
CAD 18047 18322 18938
CHF 31585 31965 32599
CNY 0 3831 3924
EUR 29267 29487 30562
GBP 34263 34654 35588
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14881 15466
SGD 19752 20034 20611
THB 698 762 815
USD (1,2) 25988 0 0
USD (5,10,20) 26029 0 0
USD (50,100) 26058 26072 26432
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 17849 17949 18872
CAD 18224 18324 19339
CHF 31848 31878 33452
CNY 3812.4 3837.4 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29446 29476 31199
GBP 34570 34620 36373
HKD 0 3355 0
JPY 158.21 158.71 169.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15001 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19914 20044 20772
THB 0 728.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,079 26,129 26,450
USD20 26,079 26,129 26,450
USD1 26,079 26,129 26,450
AUD 17,901 18,001 19,106
EUR 29,253 29,353 31,009
CAD 18,174 18,274 19,580
SGD 19,998 20,148 20,820
JPY 158.69 160.19 165.75
GBP 34,463 34,613 35,675
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 15:00