Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Ngày 9/7/2026, Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thường gọi là điểm sàn, cùng bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026. Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Ở phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm sàn của trường trải từ 17 đến 20 điểm. Mức cao nhất thuộc về nhóm ngành Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Mức điểm nêu trên đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng.

Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội

Điểm sàn giữ ổn định, hai ngành ngôn ngữ tăng nhẹ

Ông Đỗ Ngọc Anh, Giám đốc Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội cho biết: "Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 của trường cơ bản giữ ổn định". So với năm 2025, hai ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc tăng nhẹ ngưỡng đầu vào, xuất phát từ nhu cầu tuyển sinh và chất lượng nguồn tuyển của năm nay.

Riêng nhóm ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, nhà trường áp dụng ngưỡng 20 điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh muốn đăng ký nhóm ngành trên còn phải đáp ứng thêm điều kiện về điểm môn học. Với tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn, tổng điểm hai môn phải đạt từ 12 điểm trở lên theo thang điểm 20. Với tổ hợp chỉ có Ngữ văn, điểm môn Ngữ văn phải đạt từ 6 điểm trở lên theo thang điểm 10.

Ngành Luật kinh tế có thêm một lối vào riêng. Thí sinh dùng kết quả đánh giá năng lực (HSA) hoặc đánh giá tư duy (TSA), nếu chưa đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, cần đáp ứng yêu cầu tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.

Nhà trường lưu ý những tổ hợp xét tuyển có môn viết chữ HOA, in ĐẬM được tính hệ số 2. Với tổ hợp có hai môn nhân hệ số 2, tổng điểm tính theo thang 50 rồi quy đổi về thang 30 để thống nhất khi xét tuyển. Cách tính giúp các phương thức khác nhau cùng quy về một mặt bằng so sánh.

Qua phân tích phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh dự báo điểm trúng tuyển của nhiều ngành tiếp tục giữ ở mức ổn định. Nhà trường khuyến nghị thí sinh tham khảo điểm trúng tuyển năm 2025 kết hợp với phổ điểm năm nay để sắp xếp nguyện vọng phù hợp năng lực.

Năm 2025, điểm chuẩn vào trường ở nhóm ngành Luật cao nhất, dao động 23,17-25,17 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Ngôn ngữ Trung Quốc cũng vượt mốc 24 điểm, trong khi phần lớn các ngành còn lại lấy 18-23 điểm.

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Danh sách 22 mã ngành tuyển sinh và chỉ tiêu năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển 4.255 sinh viên cho 22 ngành đại học chính quy. Thí sinh tra cứu mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển theo bảng tổng hợp dưới đây trước khi hoàn tất nguyện vọng trên hệ thống.

STT

Mã ngành

Tên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7210403

Thiết kế đồ họa

160

H00, H01, H06

2

7210404

Thiết kế thời trang

55

H00, H01, H06

3

7220201

Ngôn ngữ Anh

290

D01, Q21

4

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

280

D01, D04

5

7340101

Quản trị kinh doanh

290

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

6

7340122

Thương mại điện tử

130

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

7

7340201

Tài chính – Ngân hàng

375

A00, A01, D01, K00, Q00

8

7340204

Bảo hiểm

45

A00, A01, D01

9

7340301

Kế toán

260

A00, A01, D01, X26

10

7380101

Luật

230

D01, C01, C00, X01

11

7380107

Luật kinh tế

230

D01, C01, C00, X01, K00, Q00

12

7380108

Luật quốc tế

100

D01, C01, C00, X01

13

7420201

Công nghệ sinh học

120

B00, A00, D07, A01, K00, Q00

14

7480106

Kỹ thuật máy tính (ngành mới)

75

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

15

7480201

Công nghệ thông tin

385

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

16

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

200

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

17

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

290

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

18

7540101

Công nghệ thực phẩm

180

B00, A00, D07, A01, K00, Q00

19

7580101

Kiến trúc

85

V00, V01, V02

20

7580108

Thiết kế nội thất

100

H00, H01, H06

21

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

225

D01, D09, D10

22

7810201

Quản trị khách sạn

150

D01, D09, D10

Tổng chỉ tiêu

4.255

Nguồn tổng hợp từ đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Mở Hà Nội.

Nhóm ngành gắn với công nghệ và kinh tế số chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chỉ tiêu. Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cùng Thương mại điện tử cộng lại 1.080 chỉ tiêu, tương đương hơn 25% tổng quy mô tuyển sinh của trường.

Ngành Kỹ thuật máy tính mở mới, quy trình xét tuyển chuyển lên môi trường số

Điểm mới của mùa tuyển sinh năm nay là ngành Kỹ thuật máy tính, mã 7480106, với 75 chỉ tiêu. Ngành đào tạo nhân lực ở phần giao giữa phần cứng và phần mềm, gồm thiết kế vi mạch, hệ thống nhúng, mạng máy tính và điện toán biên. Nhu cầu nhân lực cho công nghiệp bán dẫn và sản xuất thiết bị điện tử tại Việt Nam đang tăng, và việc mở ngành cho thấy nhà trường bám theo chuyển động của thị trường lao động.

Thí sinh xét tuyển vào Kỹ thuật máy tính dùng các tổ hợp A00, A01, D01, X26, hoặc kết quả đánh giá tư duy K00 và đánh giá năng lực Q00. Cùng nhóm công nghệ, ngành Công nghệ thông tin giữ quy mô lớn nhất trường với 385 chỉ tiêu, còn Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tuyển 290 chỉ tiêu.

Song song với thay đổi về ngành đào tạo, Trường Đại học Mở Hà Nội đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý dữ liệu tuyển sinh. Toàn bộ thông tin được đồng bộ với Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm thủ tục hành chính cho thí sinh.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là ví dụ rõ nhất cho hướng đi số hóa. Nhà trường không thu phiếu bản cứng mà căn cứ dữ liệu, minh chứng hồ sơ mà thí sinh tải lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để cập nhật điểm. Bảng quy đổi chứng chỉ được xây dựng với tối thiểu 5 mức điểm nhằm bảo đảm tính minh bạch.

Phương thức xét kết quả đánh giá năng lực và đánh giá tư duy, mã 402, cũng không thu hồ sơ giấy. Trường lấy dữ liệu trực tiếp trên hệ thống của Bộ. Với hai phương thức xét học bạ mã 200 và 406, nhà trường chỉ thu hồ sơ bản cứng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, còn thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được lấy dữ liệu tự động.

Dù thuộc diện thu hay không thu hồ sơ giấy, tất cả thí sinh vẫn bắt buộc đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên Cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia thì nguyện vọng mới được ghi nhận hợp lệ. Số lượng nguyện vọng tối đa của mỗi thí sinh trong mùa tuyển sinh năm nay dừng ở 15.

Bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển đóng vai trò trục kỹ thuật của cả quy trình. Khi các phương thức cùng quy về một thang so sánh, hệ thống lọc ảo toàn quốc xử lý dữ liệu thống nhất, hạn chế chênh lệch giữa các nhóm thí sinh dùng kết quả đầu vào khác nhau.

Thí sinh cần thông tin tư vấn có thể truy cập https://tuyensinh.hou.edu.vn/tuvan, hoặc liên hệ Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội qua số 0243.8682982 và hotline 024.62974545.

Có thể bạn quan tâm

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Giáo dục số
BUV công bố báo cáo nâng tầm nhân lực 2026, theo phát hiện của báo cáo, Năng lực số là điểm duy nhất cử nhân mới ra trường đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp. Nhưng đây cũng là chuẩn đang được nâng lên nhanh nhất.
Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Giáo dục số
Tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026), cả 10 học sinh Việt Nam tham dự đều đoạt huy chương, gồm 6 Huy chương Vàng và 4 Huy chương Bạc.
Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Chuyển đổi số
Đại học Thái Nguyên và UBND tỉnh Lào Cai thống nhất nhiều nội dung hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chuyển đổi số trong năm 2026.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Giáo dục số
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại trong quản lý tài chính, khoa học công nghệ, tài sản công và đầu tư tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đồng thời yêu cầu chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm.
Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Giáo dục số
Quản trị giáo dục trong bối cảnh mới cần chuyển mạnh từ tư duy quản lý theo quy trình sang tư duy kiến tạo phát triển, quản trị sự thay đổi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và dựa trên dữ liệu, bằng chứng. Người lãnh đạo giáo dục không chỉ cần năng lực quản lý mà còn phải có tầm nhìn, khả năng dự báo, năng lực số, khả năng huy động nguồn lực và năng lực dẫn dắt đội ngũ trong quá trình đổi mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 14,340
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 14,220
Trang sức 99.99 13,630 14,230
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 13/10/2026 02:00