Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Ngày 9/7/2026, Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thường gọi là điểm sàn, cùng bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026. Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Ở phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm sàn của trường trải từ 17 đến 20 điểm. Mức cao nhất thuộc về nhóm ngành Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Mức điểm nêu trên đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng.

Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội

Điểm sàn giữ ổn định, hai ngành ngôn ngữ tăng nhẹ

Ông Đỗ Ngọc Anh, Giám đốc Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội cho biết: "Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 của trường cơ bản giữ ổn định". So với năm 2025, hai ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc tăng nhẹ ngưỡng đầu vào, xuất phát từ nhu cầu tuyển sinh và chất lượng nguồn tuyển của năm nay.

Riêng nhóm ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, nhà trường áp dụng ngưỡng 20 điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh muốn đăng ký nhóm ngành trên còn phải đáp ứng thêm điều kiện về điểm môn học. Với tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn, tổng điểm hai môn phải đạt từ 12 điểm trở lên theo thang điểm 20. Với tổ hợp chỉ có Ngữ văn, điểm môn Ngữ văn phải đạt từ 6 điểm trở lên theo thang điểm 10.

Ngành Luật kinh tế có thêm một lối vào riêng. Thí sinh dùng kết quả đánh giá năng lực (HSA) hoặc đánh giá tư duy (TSA), nếu chưa đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, cần đáp ứng yêu cầu tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.

Nhà trường lưu ý những tổ hợp xét tuyển có môn viết chữ HOA, in ĐẬM được tính hệ số 2. Với tổ hợp có hai môn nhân hệ số 2, tổng điểm tính theo thang 50 rồi quy đổi về thang 30 để thống nhất khi xét tuyển. Cách tính giúp các phương thức khác nhau cùng quy về một mặt bằng so sánh.

Qua phân tích phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh dự báo điểm trúng tuyển của nhiều ngành tiếp tục giữ ở mức ổn định. Nhà trường khuyến nghị thí sinh tham khảo điểm trúng tuyển năm 2025 kết hợp với phổ điểm năm nay để sắp xếp nguyện vọng phù hợp năng lực.

Năm 2025, điểm chuẩn vào trường ở nhóm ngành Luật cao nhất, dao động 23,17-25,17 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Ngôn ngữ Trung Quốc cũng vượt mốc 24 điểm, trong khi phần lớn các ngành còn lại lấy 18-23 điểm.

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Danh sách 22 mã ngành tuyển sinh và chỉ tiêu năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển 4.255 sinh viên cho 22 ngành đại học chính quy. Thí sinh tra cứu mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển theo bảng tổng hợp dưới đây trước khi hoàn tất nguyện vọng trên hệ thống.

STT

Mã ngành

Tên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7210403

Thiết kế đồ họa

160

H00, H01, H06

2

7210404

Thiết kế thời trang

55

H00, H01, H06

3

7220201

Ngôn ngữ Anh

290

D01, Q21

4

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

280

D01, D04

5

7340101

Quản trị kinh doanh

290

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

6

7340122

Thương mại điện tử

130

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

7

7340201

Tài chính – Ngân hàng

375

A00, A01, D01, K00, Q00

8

7340204

Bảo hiểm

45

A00, A01, D01

9

7340301

Kế toán

260

A00, A01, D01, X26

10

7380101

Luật

230

D01, C01, C00, X01

11

7380107

Luật kinh tế

230

D01, C01, C00, X01, K00, Q00

12

7380108

Luật quốc tế

100

D01, C01, C00, X01

13

7420201

Công nghệ sinh học

120

B00, A00, D07, A01, K00, Q00

14

7480106

Kỹ thuật máy tính (ngành mới)

75

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

15

7480201

Công nghệ thông tin

385

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

16

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

200

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

17

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

290

A00, A01, D01, X26, K00, Q00

18

7540101

Công nghệ thực phẩm

180

B00, A00, D07, A01, K00, Q00

19

7580101

Kiến trúc

85

V00, V01, V02

20

7580108

Thiết kế nội thất

100

H00, H01, H06

21

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

225

D01, D09, D10

22

7810201

Quản trị khách sạn

150

D01, D09, D10

Tổng chỉ tiêu

4.255

Nguồn tổng hợp từ đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Mở Hà Nội.

Nhóm ngành gắn với công nghệ và kinh tế số chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chỉ tiêu. Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cùng Thương mại điện tử cộng lại 1.080 chỉ tiêu, tương đương hơn 25% tổng quy mô tuyển sinh của trường.

Ngành Kỹ thuật máy tính mở mới, quy trình xét tuyển chuyển lên môi trường số

Điểm mới của mùa tuyển sinh năm nay là ngành Kỹ thuật máy tính, mã 7480106, với 75 chỉ tiêu. Ngành đào tạo nhân lực ở phần giao giữa phần cứng và phần mềm, gồm thiết kế vi mạch, hệ thống nhúng, mạng máy tính và điện toán biên. Nhu cầu nhân lực cho công nghiệp bán dẫn và sản xuất thiết bị điện tử tại Việt Nam đang tăng, và việc mở ngành cho thấy nhà trường bám theo chuyển động của thị trường lao động.

Thí sinh xét tuyển vào Kỹ thuật máy tính dùng các tổ hợp A00, A01, D01, X26, hoặc kết quả đánh giá tư duy K00 và đánh giá năng lực Q00. Cùng nhóm công nghệ, ngành Công nghệ thông tin giữ quy mô lớn nhất trường với 385 chỉ tiêu, còn Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tuyển 290 chỉ tiêu.

Song song với thay đổi về ngành đào tạo, Trường Đại học Mở Hà Nội đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý dữ liệu tuyển sinh. Toàn bộ thông tin được đồng bộ với Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm thủ tục hành chính cho thí sinh.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là ví dụ rõ nhất cho hướng đi số hóa. Nhà trường không thu phiếu bản cứng mà căn cứ dữ liệu, minh chứng hồ sơ mà thí sinh tải lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để cập nhật điểm. Bảng quy đổi chứng chỉ được xây dựng với tối thiểu 5 mức điểm nhằm bảo đảm tính minh bạch.

Phương thức xét kết quả đánh giá năng lực và đánh giá tư duy, mã 402, cũng không thu hồ sơ giấy. Trường lấy dữ liệu trực tiếp trên hệ thống của Bộ. Với hai phương thức xét học bạ mã 200 và 406, nhà trường chỉ thu hồ sơ bản cứng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, còn thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được lấy dữ liệu tự động.

Dù thuộc diện thu hay không thu hồ sơ giấy, tất cả thí sinh vẫn bắt buộc đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên Cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia thì nguyện vọng mới được ghi nhận hợp lệ. Số lượng nguyện vọng tối đa của mỗi thí sinh trong mùa tuyển sinh năm nay dừng ở 15.

Bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển đóng vai trò trục kỹ thuật của cả quy trình. Khi các phương thức cùng quy về một thang so sánh, hệ thống lọc ảo toàn quốc xử lý dữ liệu thống nhất, hạn chế chênh lệch giữa các nhóm thí sinh dùng kết quả đầu vào khác nhau.

Thí sinh cần thông tin tư vấn có thể truy cập https://tuyensinh.hou.edu.vn/tuvan, hoặc liên hệ Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội qua số 0243.8682982 và hotline 024.62974545.

Có thể bạn quan tâm

Dùng AI làm hộ dự án học sinh có thể bị cấm thi 2 năm

Dùng AI làm hộ dự án học sinh có thể bị cấm thi 2 năm

Giáo dục số
Dự thảo quy chế cuộc thi nghiên cứu khoa học quốc gia cho phép học sinh dùng AI nhưng phải kê khai, không được để AI làm thay phần nghiên cứu cốt lõi.
12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược

12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược

Chuyển đổi số
Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô đặt trọng tâm nâng tầm các chương trình đào tạo khoa học, kỹ thuật và công nghệ chiến lược, hướng tới hình thành lực lượng nhân lực trình độ cao phục vụ những ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Hà Nội và cả nước.
Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chuyển đổi số
Từ năm học 2026-2027, giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai đại trà tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước, với nội dung cốt lõi 12 tiết/lớp/năm học, hướng tới trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng, kỹ năng sử dụng AI an toàn, có đạo đức và trách nhiệm.
Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Giáo dục số
Thanh tra thành phố Hà Nội kiến nghị Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội nộp ngân sách 26.334.000 đồng chi vượt định mức, chế độ khi xây dựng, chỉnh sửa chương trình, giáo trình năm 2024.
Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương tham gia thử nghiệm, chuẩn bị điều kiện để từng bước thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính từ năm 2027, nhưng chưa triển khai đồng loạt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Hà Nội - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Miền Tây - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
NL 99.99 14,100 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,330 ▼80K 14,930 ▼80K
Trang sức 99.99 14,340 ▼80K 14,940 ▼80K
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,472 ▲1325K 15,022 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,472 ▲1325K 15,023 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▲2K 1,497 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▲2K 1,498 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▲1298K 1,487 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,228 ▲126225K 147,228 ▲132525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,886 ▲150K 111,686 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,476 ▲82342K 101,276 ▲91162K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,066 ▲122K 90,866 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,051 ▲117K 86,851 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,364 ▲83K 62,164 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18512 19096
CAD 18297 18573 19200
CHF 31806 32187 32849
CNY 0 3837 3934
EUR 29739 29961 31053
GBP 34631 35023 35970
HKD 0 3195 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15209 15802
SGD 19975 20258 20837
THB 707 770 824
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26270
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 28/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,861 25,891 26,290
USD20 25,841 25,891 26,840
USD1 24,330 25,891 26,890
AUD 18,443 18,543 19,656
EUR 29,690 29,790 31,447
CAD 18,407 18,507 19,811
SGD 20,211 20,361 21,617
JPY 160.31 161.81 167.36
GBP 34,791 34,941 36,315
XAU 14,668,000 0 14,972,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/08/2026 23:00