Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 14/7, vàng miếng SJC giữ mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, vàng nhẫn trơn lùi về vùng 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu
Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng

Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Cập nhật lúc 12h00 hôm nay 14/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá giữ nguyên so với chốt phiên liền trước tại toàn bộ khu vực gồm TP.HCM, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. Chênh lệch hai chiều mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Trạng thái đứng giá của SJC diễn ra ngay sau phiên vàng thế giới rơi gần 100 USD/ounce trong đêm 13/7, kéo giá vàng miếng trong nước bốc hơi hơn 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong buổi sáng. Đến giữa trưa, các thương hiệu lớn ngừng điều chỉnh và chờ tín hiệu từ phiên giao dịch quốc tế mới.

Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt
Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Tại Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), bảng giá cập nhật lúc 11h37 cho thấy vàng miếng SJC giao dịch 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng thống nhất cho TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng thương hiệu PNJ cùng nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ chung một mặt bằng 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nữ trang 999.9 của PNJ ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi vàng 916 (22K) giao dịch quanh 126,62 triệu đồng/lượng mua vào và 132,82 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) khu vực Hà Nội niêm yết vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9 cùng mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC tại thương hiệu vào 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý được BTMC thu mua ở mức 141,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu chỉ 129,7 triệu đồng/lượng.

Bảng giá Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cập nhật lúc 11h50 ghi nhận sắc đỏ ở toàn bộ sản phẩm. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) giao dịch 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC do công ty phân phối ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 24K (999.9) giữ quanh 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nguyên liệu 999,9 thu mua 131,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý công bố bảng giá lúc 11h59 với chiều hướng nhích lên so với đầu phiên sáng. Vàng miếng SJC tại Phú Quý ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 999.9 ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tham chiếu vàng Phú Quý trên trang chủ giảm 0,34% trong ngày.

So sánh giữa các thương hiệu, giá bán ra vàng miếng SJC hiện dao động trong biên độ hẹp từ 147,1 đến 147,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn trơn 999.9 phân hóa rõ hơn, thấp nhất tại BTMC và BTMH với 146,2 triệu đồng/lượng, cao nhất tại PNJ với 147 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua bán ở nhóm vàng nhẫn dao động 3,5 - 4 triệu đồng/lượng, tức người mua lập tức chịu khoản lỗ tương ứng nếu bán lại ngay trong ngày.

Vàng thế giới hồi phục nhẹ, giới phân tích nghiêng về xu hướng giảm

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu TradingView cập nhật gần 12h trưa nay theo giờ Việt Nam cho thấy giá vàng giao ngay XAU/USD giao dịch quanh 4.020,64 USD/ounce, tăng 0,49% tương ứng 19,63 USD so với mức tham chiếu. Đây là nhịp hồi kỹ thuật sau khi kim loại quý lao dốc gần 2% trong phiên đầu tuần, có thời điểm lùi sát 4.007 USD/ounce vào rạng sáng.

Áp lực bán xuất phát từ căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran quanh eo biển Hormuz. Sau các đợt tấn công cuối tuần, Iran tuyên bố đóng tuyến hàng hải chiến lược, đẩy dầu Brent vượt 79 USD/thùng và dầu WTI lên gần 73 USD/thùng. Giá năng lượng tăng làm dấy lên lo ngại lạm phát quay lại, kéo lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm lên vùng 4,58% và kỳ hạn 2 năm vượt 4,2%. Đồng USD mạnh lên, khiến vàng vận động giống một tài sản nhạy cảm với rủi ro hơn là kênh trú ẩn truyền thống.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Chuyên gia phân tích Arslan Butt của FX Leaders nhận định vàng đang mất vai trò hầm trú ẩn quen thuộc, bởi cú sốc năng lượng lập tức chuyển hóa thành kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt lâu hơn. Ông xác định vùng hỗ trợ then chốt tại 3.960 USD/ounce và kháng cự gần 4.063 USD/ounce, đồng thời lưu ý phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng báo cáo CPI tháng 6 công bố trong ngày 14/7 sẽ quyết định hướng đi của kim loại quý trong tuần.

Nhà phân tích thị trường Tony Sycamore của IG cho rằng kênh chính sách tiền tệ đang chi phối thị trường vàng, khi đà tăng của giá dầu kích hoạt lại lo ngại về thời điểm nâng lãi suất. Theo dữ liệu CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 hiện được thị trường định giá quanh 47% cho bước 25 điểm cơ bản, cộng thêm một phần khả năng nâng mạnh hơn.

Chuyên gia Alan Tsagaraev của LiteFinance dự báo XAU/USD tiếp tục nghiêng về chiều giảm trong ngày 14/7, với biên độ giao dịch tháng 7 vào khoảng 3.365 - 4.236 USD/ounce. Ngân hàng OCBC cũng dự báo giá vàng suy yếu đến cuối năm 2026 do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và đồng USD mạnh. Ở chiều ngược lại, JPMorgan giữ mục tiêu 4.500 USD/ounce trong quý IV, còn Goldman Sachs hướng tới 4.900 USD/ounce vào cuối năm, cho thấy giới đầu tư tổ chức vẫn nhìn nhận nhịp điều chỉnh hiện tại là tạm thời.

Một lực đỡ khác đến từ khối ngân hàng trung ương. Ngân hàng Trung ương Ba Lan tiếp tục mua vào trong đợt giảm giá gần đây, phản ánh xu hướng gom vàng dự trữ chưa dừng lại bất chấp biến động ngắn hạn.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do quanh 26.349 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,7 triệu đồng/lượng khi chưa tính thuế và phí. Như vậy, vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 19,8 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn trơn 999.9 cao hơn khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.

Mức chênh lệch lớn cùng biên độ mua bán rộng khiến rủi ro ngắn hạn với người mua vàng vật chất tăng lên, nhất là trong giai đoạn thị trường quốc tế biến động mạnh theo từng diễn biến địa chính trị và dữ liệu lạm phát Mỹ. Nhà đầu tư cần theo dõi sát số liệu CPI tháng 6 của Mỹ và các phát biểu từ Fed trong tuần trước khi ra quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Thị trường
Chứng khoán 13/8 đảo chiều mạnh về cuối phiên, VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm, thanh khoản vượt 20.052 tỷ đồng, khối ngoại bán ròng 558 tỷ.
Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 của VIB cho thấy lợi nhuận sau thuế quý II giảm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng hơn hai lần, hai mảng ngoại hối và chứng khoán cùng chuyển sang lỗ.
Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 12/8 tại 1.793,18 điểm và đứng trước vùng cản 1.800-1.820 điểm, khi thanh khoản khớp lệnh thấp hơn bình quân 20 phiên khoảng 25%.
Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Thị trường
VN-Index tăng 19,77 điểm lên 1.793,18 điểm trong phiên 12/8 nhờ bất động sản và nhóm vốn hóa lớn, trong khi thanh khoản HoSE chỉ đạt 14.041 tỷ đồng.
Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Thị trường
Chứng khoán 11/8 khép lại với VN-Index giảm 3,36 điểm về 1.773,41 điểm khi ngân hàng và năng lượng suy yếu, trong lúc cổ phiếu công nghệ tăng 1,17% và khối ngoại bán ròng gần 769 tỷ đồng trên HoSE.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 143,200
Hà Nội - PNJ 139,700 143,200
Đà Nẵng - PNJ 139,700 143,200
Miền Tây - PNJ 139,700 143,200
Tây Nguyên - PNJ 139,700 143,200
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 143,200
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 14,400
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17961 18236 18812
CAD 18289 18565 19185
CHF 31499 31879 32535
CNY 0 3830 3940
EUR 29575 29796 30880
GBP 34559 34951 35889
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15065 15655
SGD 19899 20181 20753
THB 704 767 820
USD (1,2) 25878 0 0
USD (5,10,20) 25918 0 0
USD (50,100) 25946 25980 26350
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 08:00