Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 14/7, vàng miếng SJC giữ mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, vàng nhẫn trơn lùi về vùng 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu
Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng

Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Cập nhật lúc 12h00 hôm nay 14/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá giữ nguyên so với chốt phiên liền trước tại toàn bộ khu vực gồm TP.HCM, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. Chênh lệch hai chiều mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Trạng thái đứng giá của SJC diễn ra ngay sau phiên vàng thế giới rơi gần 100 USD/ounce trong đêm 13/7, kéo giá vàng miếng trong nước bốc hơi hơn 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong buổi sáng. Đến giữa trưa, các thương hiệu lớn ngừng điều chỉnh và chờ tín hiệu từ phiên giao dịch quốc tế mới.

Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt
Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Tại Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), bảng giá cập nhật lúc 11h37 cho thấy vàng miếng SJC giao dịch 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng thống nhất cho TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng thương hiệu PNJ cùng nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ chung một mặt bằng 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nữ trang 999.9 của PNJ ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi vàng 916 (22K) giao dịch quanh 126,62 triệu đồng/lượng mua vào và 132,82 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) khu vực Hà Nội niêm yết vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9 cùng mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC tại thương hiệu vào 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý được BTMC thu mua ở mức 141,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu chỉ 129,7 triệu đồng/lượng.

Bảng giá Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cập nhật lúc 11h50 ghi nhận sắc đỏ ở toàn bộ sản phẩm. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) giao dịch 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC do công ty phân phối ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 24K (999.9) giữ quanh 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nguyên liệu 999,9 thu mua 131,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý công bố bảng giá lúc 11h59 với chiều hướng nhích lên so với đầu phiên sáng. Vàng miếng SJC tại Phú Quý ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 999.9 ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tham chiếu vàng Phú Quý trên trang chủ giảm 0,34% trong ngày.

So sánh giữa các thương hiệu, giá bán ra vàng miếng SJC hiện dao động trong biên độ hẹp từ 147,1 đến 147,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn trơn 999.9 phân hóa rõ hơn, thấp nhất tại BTMC và BTMH với 146,2 triệu đồng/lượng, cao nhất tại PNJ với 147 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua bán ở nhóm vàng nhẫn dao động 3,5 - 4 triệu đồng/lượng, tức người mua lập tức chịu khoản lỗ tương ứng nếu bán lại ngay trong ngày.

Vàng thế giới hồi phục nhẹ, giới phân tích nghiêng về xu hướng giảm

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu TradingView cập nhật gần 12h trưa nay theo giờ Việt Nam cho thấy giá vàng giao ngay XAU/USD giao dịch quanh 4.020,64 USD/ounce, tăng 0,49% tương ứng 19,63 USD so với mức tham chiếu. Đây là nhịp hồi kỹ thuật sau khi kim loại quý lao dốc gần 2% trong phiên đầu tuần, có thời điểm lùi sát 4.007 USD/ounce vào rạng sáng.

Áp lực bán xuất phát từ căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran quanh eo biển Hormuz. Sau các đợt tấn công cuối tuần, Iran tuyên bố đóng tuyến hàng hải chiến lược, đẩy dầu Brent vượt 79 USD/thùng và dầu WTI lên gần 73 USD/thùng. Giá năng lượng tăng làm dấy lên lo ngại lạm phát quay lại, kéo lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm lên vùng 4,58% và kỳ hạn 2 năm vượt 4,2%. Đồng USD mạnh lên, khiến vàng vận động giống một tài sản nhạy cảm với rủi ro hơn là kênh trú ẩn truyền thống.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Chuyên gia phân tích Arslan Butt của FX Leaders nhận định vàng đang mất vai trò hầm trú ẩn quen thuộc, bởi cú sốc năng lượng lập tức chuyển hóa thành kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt lâu hơn. Ông xác định vùng hỗ trợ then chốt tại 3.960 USD/ounce và kháng cự gần 4.063 USD/ounce, đồng thời lưu ý phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng báo cáo CPI tháng 6 công bố trong ngày 14/7 sẽ quyết định hướng đi của kim loại quý trong tuần.

Nhà phân tích thị trường Tony Sycamore của IG cho rằng kênh chính sách tiền tệ đang chi phối thị trường vàng, khi đà tăng của giá dầu kích hoạt lại lo ngại về thời điểm nâng lãi suất. Theo dữ liệu CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 hiện được thị trường định giá quanh 47% cho bước 25 điểm cơ bản, cộng thêm một phần khả năng nâng mạnh hơn.

Chuyên gia Alan Tsagaraev của LiteFinance dự báo XAU/USD tiếp tục nghiêng về chiều giảm trong ngày 14/7, với biên độ giao dịch tháng 7 vào khoảng 3.365 - 4.236 USD/ounce. Ngân hàng OCBC cũng dự báo giá vàng suy yếu đến cuối năm 2026 do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và đồng USD mạnh. Ở chiều ngược lại, JPMorgan giữ mục tiêu 4.500 USD/ounce trong quý IV, còn Goldman Sachs hướng tới 4.900 USD/ounce vào cuối năm, cho thấy giới đầu tư tổ chức vẫn nhìn nhận nhịp điều chỉnh hiện tại là tạm thời.

Một lực đỡ khác đến từ khối ngân hàng trung ương. Ngân hàng Trung ương Ba Lan tiếp tục mua vào trong đợt giảm giá gần đây, phản ánh xu hướng gom vàng dự trữ chưa dừng lại bất chấp biến động ngắn hạn.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do quanh 26.349 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,7 triệu đồng/lượng khi chưa tính thuế và phí. Như vậy, vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 19,8 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn trơn 999.9 cao hơn khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.

Mức chênh lệch lớn cùng biên độ mua bán rộng khiến rủi ro ngắn hạn với người mua vàng vật chất tăng lên, nhất là trong giai đoạn thị trường quốc tế biến động mạnh theo từng diễn biến địa chính trị và dữ liệu lạm phát Mỹ. Nhà đầu tư cần theo dõi sát số liệu CPI tháng 6 của Mỹ và các phát biểu từ Fed trong tuần trước khi ra quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Thị trường
Sau khi VN-Index mất mốc 1.700 điểm, phiên 20/10 được dự báo tiếp tục rung lắc. Vùng 1.660–1.680 điểm có thể kiểm định sức cầu bắt đáy.
Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 16,07 điểm xuống 1.689,84 điểm trong phiên 19/10. Cổ phiếu trụ suy yếu, nhưng dòng tiền vẫn tìm đến chứng khoán, bán lẻ và y tế.
Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Thị trường
Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt Tập đoàn Geleximco 92,5 triệu đồng do không công bố và chậm công bố nhiều tài liệu liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu, báo cáo tài chính và nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi.
Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Thị trường
Haxaco lãi 40,8 tỷ đồng sau 9 tháng dù kinh doanh lỗ 101,8 tỷ đồng, còn giá trị phần mềm trên sổ sách chỉ 305 triệu đồng.
Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Thị trường
Qua đó, khách hàng có thêm nhiều lựa chọn quà tặng thiết thực dành cho người phụ nữ thân yêu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 22/10/2026 04:00