Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 14/7, vàng miếng SJC giữ mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, vàng nhẫn trơn lùi về vùng 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu
Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng

Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Cập nhật lúc 12h00 hôm nay 14/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá giữ nguyên so với chốt phiên liền trước tại toàn bộ khu vực gồm TP.HCM, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. Chênh lệch hai chiều mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Trạng thái đứng giá của SJC diễn ra ngay sau phiên vàng thế giới rơi gần 100 USD/ounce trong đêm 13/7, kéo giá vàng miếng trong nước bốc hơi hơn 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong buổi sáng. Đến giữa trưa, các thương hiệu lớn ngừng điều chỉnh và chờ tín hiệu từ phiên giao dịch quốc tế mới.

Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt
Giá vàng trong nước trưa 14/7 chững lại sau phiên bán tháo

Tại Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), bảng giá cập nhật lúc 11h37 cho thấy vàng miếng SJC giao dịch 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng thống nhất cho TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng thương hiệu PNJ cùng nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ chung một mặt bằng 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nữ trang 999.9 của PNJ ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi vàng 916 (22K) giao dịch quanh 126,62 triệu đồng/lượng mua vào và 132,82 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) khu vực Hà Nội niêm yết vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9 cùng mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC tại thương hiệu vào 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý được BTMC thu mua ở mức 141,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu chỉ 129,7 triệu đồng/lượng.

Bảng giá Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cập nhật lúc 11h50 ghi nhận sắc đỏ ở toàn bộ sản phẩm. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) giao dịch 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng SJC do công ty phân phối ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 24K (999.9) giữ quanh 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nguyên liệu 999,9 thu mua 131,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý công bố bảng giá lúc 11h59 với chiều hướng nhích lên so với đầu phiên sáng. Vàng miếng SJC tại Phú Quý ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 999.9 ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tham chiếu vàng Phú Quý trên trang chủ giảm 0,34% trong ngày.

So sánh giữa các thương hiệu, giá bán ra vàng miếng SJC hiện dao động trong biên độ hẹp từ 147,1 đến 147,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn trơn 999.9 phân hóa rõ hơn, thấp nhất tại BTMC và BTMH với 146,2 triệu đồng/lượng, cao nhất tại PNJ với 147 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua bán ở nhóm vàng nhẫn dao động 3,5 - 4 triệu đồng/lượng, tức người mua lập tức chịu khoản lỗ tương ứng nếu bán lại ngay trong ngày.

Vàng thế giới hồi phục nhẹ, giới phân tích nghiêng về xu hướng giảm

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu TradingView cập nhật gần 12h trưa nay theo giờ Việt Nam cho thấy giá vàng giao ngay XAU/USD giao dịch quanh 4.020,64 USD/ounce, tăng 0,49% tương ứng 19,63 USD so với mức tham chiếu. Đây là nhịp hồi kỹ thuật sau khi kim loại quý lao dốc gần 2% trong phiên đầu tuần, có thời điểm lùi sát 4.007 USD/ounce vào rạng sáng.

Áp lực bán xuất phát từ căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran quanh eo biển Hormuz. Sau các đợt tấn công cuối tuần, Iran tuyên bố đóng tuyến hàng hải chiến lược, đẩy dầu Brent vượt 79 USD/thùng và dầu WTI lên gần 73 USD/thùng. Giá năng lượng tăng làm dấy lên lo ngại lạm phát quay lại, kéo lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm lên vùng 4,58% và kỳ hạn 2 năm vượt 4,2%. Đồng USD mạnh lên, khiến vàng vận động giống một tài sản nhạy cảm với rủi ro hơn là kênh trú ẩn truyền thống.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Chuyên gia phân tích Arslan Butt của FX Leaders nhận định vàng đang mất vai trò hầm trú ẩn quen thuộc, bởi cú sốc năng lượng lập tức chuyển hóa thành kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt lâu hơn. Ông xác định vùng hỗ trợ then chốt tại 3.960 USD/ounce và kháng cự gần 4.063 USD/ounce, đồng thời lưu ý phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng báo cáo CPI tháng 6 công bố trong ngày 14/7 sẽ quyết định hướng đi của kim loại quý trong tuần.

Nhà phân tích thị trường Tony Sycamore của IG cho rằng kênh chính sách tiền tệ đang chi phối thị trường vàng, khi đà tăng của giá dầu kích hoạt lại lo ngại về thời điểm nâng lãi suất. Theo dữ liệu CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 hiện được thị trường định giá quanh 47% cho bước 25 điểm cơ bản, cộng thêm một phần khả năng nâng mạnh hơn.

Chuyên gia Alan Tsagaraev của LiteFinance dự báo XAU/USD tiếp tục nghiêng về chiều giảm trong ngày 14/7, với biên độ giao dịch tháng 7 vào khoảng 3.365 - 4.236 USD/ounce. Ngân hàng OCBC cũng dự báo giá vàng suy yếu đến cuối năm 2026 do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và đồng USD mạnh. Ở chiều ngược lại, JPMorgan giữ mục tiêu 4.500 USD/ounce trong quý IV, còn Goldman Sachs hướng tới 4.900 USD/ounce vào cuối năm, cho thấy giới đầu tư tổ chức vẫn nhìn nhận nhịp điều chỉnh hiện tại là tạm thời.

Một lực đỡ khác đến từ khối ngân hàng trung ương. Ngân hàng Trung ương Ba Lan tiếp tục mua vào trong đợt giảm giá gần đây, phản ánh xu hướng gom vàng dự trữ chưa dừng lại bất chấp biến động ngắn hạn.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do quanh 26.349 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,7 triệu đồng/lượng khi chưa tính thuế và phí. Như vậy, vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 19,8 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn trơn 999.9 cao hơn khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.

Mức chênh lệch lớn cùng biên độ mua bán rộng khiến rủi ro ngắn hạn với người mua vàng vật chất tăng lên, nhất là trong giai đoạn thị trường quốc tế biến động mạnh theo từng diễn biến địa chính trị và dữ liệu lạm phát Mỹ. Nhà đầu tư cần theo dõi sát số liệu CPI tháng 6 của Mỹ và các phát biểu từ Fed trong tuần trước khi ra quyết định.

Có thể bạn quan tâm

AstraZeneca mất điểm vì Wainua, nhà đầu tư bắt đầu nghi ngờ điều gì?

AstraZeneca mất điểm vì Wainua, nhà đầu tư bắt đầu nghi ngờ điều gì?

Thị trường
Cổ phiếu AstraZeneca giảm mạnh sau khi thuốc Wainua thất bại trong thử nghiệm lâm sàng giai đoạn cuối. Dù tác động tài chính được đánh giá không lớn, giới đầu tư lại đặt câu hỏi về lợi thế cạnh tranh của hãng và khả năng hoàn thành mục tiêu doanh thu 80 tỷ USD vào năm 2030.
Nhận định chứng khoán 14/7: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.770-1.780 điểm

Nhận định chứng khoán 14/7: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.770-1.780 điểm

Thị trường
Sau phiên mất 27,8 điểm, VN-Index bước vào ngày 14/7 với thử thách quanh 1.800 điểm. Dòng tiền hướng tới ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, công nghệ, bán lẻ.
AMY GRUPO tổ chức Investor Roadshow 2026, chuẩn bị IPO hơn 16,1 triệu cổ phiếu

AMY GRUPO tổ chức Investor Roadshow 2026, chuẩn bị IPO hơn 16,1 triệu cổ phiếu

Thị trường
Ngày 13/7, tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Mỹ (AMY GRUPO) tổ chức sự kiện AMY GRUPO Investor Roadshow 2026 với chủ đề "Vươn tầm vị thế - Lan tỏa thành công", đánh dấu bước chuẩn bị quan trọng trước thềm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).
Chứng khoán hôm nay 13/7: Áp lực bán lan rộng, VN-Index lùi về 1.800,54 điểm

Chứng khoán hôm nay 13/7: Áp lực bán lan rộng, VN-Index lùi về 1.800,54 điểm

Thị trường
VN-Index mất 27,8 điểm về 1.800,54 điểm trong phiên 13/7 khi lực bán lan rộng ở ngân hàng, chứng khoán, bất động sản. Thanh khoản HOSE vọt lên 21.803 tỷ đồng.
Doanh thu TSMC tăng gần 68% nhờ chip AI

Doanh thu TSMC tăng gần 68% nhờ chip AI

Thị trường
Doanh thu tháng 6 của TSMC tăng gần 68% so với cùng kỳ, đưa doanh thu nửa đầu năm 2026 lên gần 75 tỷ USD. Nhu cầu chip AI tiếp tục giúp nhà sản xuất bán dẫn lớn nhất thế giới duy trì đà tăng trưởng trước khi công bố kết quả kinh doanh quý II.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼30K 14,560 ▼30K
Trang sức 99.99 13,870 ▼30K 14,570 ▼30K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼9K 14,752 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼9K 14,753 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼9K 147 ▼1332K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼9K 1,471 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1278K 145 ▼1314K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼891K 143,564 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼675K 108,911 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80676K 9,876 ▼89496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▼549K 88,609 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼525K 84,693 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▼375K 60,621 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17664 17937 18512
CAD 18047 18322 18938
CHF 31585 31965 32599
CNY 0 3831 3924
EUR 29267 29487 30562
GBP 34263 34654 35588
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14881 15466
SGD 19752 20034 20611
THB 698 762 815
USD (1,2) 25988 0 0
USD (5,10,20) 26029 0 0
USD (50,100) 26058 26072 26432
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 17849 17949 18872
CAD 18224 18324 19339
CHF 31848 31878 33452
CNY 3812.4 3837.4 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29446 29476 31199
GBP 34570 34620 36373
HKD 0 3355 0
JPY 158.21 158.71 169.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15001 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19914 20044 20772
THB 0 728.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 14/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,079 26,129 26,450
USD20 26,079 26,129 26,450
USD1 26,079 26,129 26,450
AUD 17,901 18,001 19,106
EUR 29,253 29,353 31,009
CAD 18,174 18,274 19,580
SGD 19,998 20,148 20,820
JPY 158.69 160.19 165.75
GBP 34,463 34,613 35,675
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 15:00