Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.
Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục 'tăng nhiệt' Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo, nhiều trường đại học trên cả nước đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026, và với ngành Kỹ thuật - Điện tử Viễn thông cùng các chương trình tương đương, điểm chuẩn năm nay phân hóa rất rõ, trải dài từ khoảng 21 điểm ở một số trường kỹ thuật cho tới 28,57 điểm ở chương trình ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Đào Công

Bách khoa Hà Nội và nhóm trường tốp đầu

Chương trình Kỹ thuật Điện tử Viễn thông mã ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội dẫn đầu cả nước với 28,57 điểm trên thang 30, trở thành mốc điểm cao nhất trong nhóm ngành này năm nay.

Tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã CN9 lấy 26,29 điểm, kèm tiêu chí phụ là thí sinh có nguyện vọng không quá 2.

Ở khu vực phía Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207 lấy 26,55 điểm theo phương thức xét tuyển tổng hợp đã quy đổi về thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Anh mã 7520207KD của cùng ngành lấy 25,60 điểm cũng theo cách tính tương tự.

STT

Trường

Ngành/chương trình

Mã xét tuyển

Điểm chuẩn THPT 2026

Ghi chú

1

Đại học Bách khoa Hà Nội

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

28,57

Thang điểm 30

2

Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

CN9

26,29

Tiêu chí phụ: nguyện vọng không quá 2

3

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

26,55

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

4

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chương trình tăng cường tiếng Anh

7520207KD

25,60

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

5

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

KVT

21,85

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

6

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch

CBM

24,50

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

7

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

-

22,75

Thang điểm 30

8

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tăng cường tiếng Nhật

-

21,00

Chương trình tăng cường tiếng Nhật

9

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302A

24,00

Theo quyết định của trường

10

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Việt

7510302V

25,53

Theo quyết định của trường

11

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông hệ Việt - Nhật

7510302N

23,55

Theo quyết định của trường

12

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Kỹ thuật thiết kế vi mạch

7510302VM

26,12

Thuộc nhóm ngành điện tử - viễn thông

13

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT

EEE3

21,00

14

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Thiết kế vi mạch bán dẫn

EEE4

21,00

15

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 18,00

16

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302TA

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 17,00

17

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Bắc

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 20,00

18

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Nam

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 16,50

19

Trường Đại học Giao thông vận tải

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp

7520207 / GHA22

24,87

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30

20

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

25,80

Điểm trúng tuyển đại học quân sự năm 2026

21

Trường Đại học Thủy lợi

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

TLA124

Chưa công bố chính thức

22

Trường Đại học Đông Á

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

Trường dự kiến công bố điểm chuẩn đợt 1 trước ngày 13/8/2026

23

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

24

Trường Đại học Văn Lang

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

25 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn 7480108PT 24,50 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
26 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7480108 24 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
27 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7510302A 22,75 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ
28 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510302 21,09 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ

Bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Điện tử - Viễn thông năm 2026, Tổng hợp: Đào Công, Nguồn: Thông báo điểm chuẩn chính thức từ các Trường (Cập nhật 16h ngày 10/8/2026)

Ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên lấy 21,85 điểm theo mức đã quy đổi. Trong khi đó, chương trình chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch của cùng trường có điểm cao hơn hẳn, đạt 24,50 điểm, cho thấy sức hút rõ rệt của hướng đào tạo gắn với bán dẫn và vi mạch ngay trong một trường kỹ thuật khu vực.

Trường Đại học Giao thông vận tải, cơ sở Hà Nội, công bố điểm chuẩn ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông ở mức 24,87 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30. Ngành gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp.

Tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông có điểm chuẩn 22,75 trên thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Nhật của ngành này lấy 21,00 điểm.

Tại khu vực miền Trung, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng (VKU), tiếp tục cho thấy sức hút của các chương trình đào tạo gắn với công nghệ bán dẫn. Theo thông báo điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026, chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn có điểm chuẩn cao nhất trường, đạt 24,50 điểm theo phương thức xét tuyển kết hợp. Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn đứng ngay sau với 24,00 điểm.

Ở phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, hai chương trình này tiếp tục dẫn đầu VKU. Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn đạt 722,0 điểm, còn Thiết kế vi mạch bán dẫn đạt 701,2 điểm. Các mức điểm cho thấy nhóm ngành vi mạch tại VKU đang có sức cạnh tranh cao hơn nhiều chương trình công nghệ khác của trường.laodong+1

Trong khi đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông lấy 21,09 điểm. Riêng chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã 7510302A, có điểm chuẩn 22,75 điểm.

Nhiều hướng đào tạo mới...

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM năm nay mở rộng nhiều hướng đào tạo trong cùng nhóm ngành, với các mức điểm khác nhau theo ngôn ngữ và chương trình. Chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông dạy bằng tiếng Anh mã 7510302A lấy 24,00 điểm, bản dạy bằng tiếng Việt mã 7510302V lấy 25,53 điểm, còn hệ Việt Nhật mã 7510302N lấy 23,55 điểm. Đặc biệt, chương trình Kỹ thuật thiết kế vi mạch mã 7510302VM thuộc nhóm ngành điện tử viễn thông lấy tới 26,12 điểm.

Tại Đại học Phenikaa, hai hướng chuyên sâu của ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông cùng lấy 21,00 điểm, gồm chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT mã EEE3 cùng chương trình Thiết kế vi mạch bán dẫn mã EEE4, tuy vậy thí sinh cần đối chiếu thêm với phụ lục điểm chuẩn chính thức của trường.

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, định hướng Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã EEE4, cũng có mức điểm chuẩn 21,00 điểm theo dữ liệu điểm chuẩn được cập nhật. Thí sinh cần tiếp tục đối chiếu mã chương trình và phụ lục kèm thông báo chính thức của trường khi làm thủ tục xác nhận nhập học.

Bên cạnh các trường đã có điểm trúng tuyển, một số cơ sở mới chỉ công bố điểm sàn hoặc điều kiện đăng ký tại thời điểm cập nhật. Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7510302, với điều kiện đăng ký là 18,00 điểm, còn bản dạy bằng tiếng Anh mã 7510302TA đặt điều kiện 17,00 điểm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207, trong đó cơ sở phía Bắc lấy điểm sàn 20,00 và cơ sở phía Nam lấy điểm sàn 16,50. Với những trường hợp này, thí sinh nên tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin của trường thay vì suy đoán từ mức sàn, bởi điểm sàn chỉ là ngưỡng đủ điều kiện nộp hồ sơ chứ không phải điểm trúng tuyển.

...mặt bằng điểm chuẩn năm 2026

Mặt bằng chung năm nay cho thấy nhóm ngành điện tử, viễn thông, vi mạch và bán dẫn tiếp tục thu hút thí sinh, song điểm chuẩn phụ thuộc rất nhiều vào đặc thù từng trường, từng chương trình và từng phương thức xét tuyển. Nhóm trường tốp đầu neo ở khoảng 26 đến hơn 28 điểm, các chương trình gắn với thiết kế vi mạch và bán dẫn thường nhỉnh hơn ngành điện tử viễn thông chuẩn trong cùng một trường, còn nhóm trường kỹ thuật tại địa phương dao động quanh 21 đến 24 điểm.

Thí sinh cũng cần chú ý các mức điểm nêu trên tính theo nhiều thang và nhiều phương thức khác nhau, có trường xét thẳng theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, có trường quy đổi về thang 30 từ phương thức tổng hợp. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đúng tên trường, mã ngành, mã chương trình, đối chiếu phương thức và tổ hợp xét tuyển, đồng thời xem kỹ tiêu chí phụ nếu điểm bằng đúng điểm chuẩn, trước khi xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung theo thời hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 cho thấy nhóm ngành Điện tử - Viễn thông tiếp tục phân hóa mạnh giữa các trường. Các chương trình gắn với thiết kế vi mạch, bán dẫn, hệ thống nhúng và công nghệ cao thường có mức điểm cao hơn hoặc tương đương ngành điện tử - viễn thông truyền thống. Khi so sánh, thí sinh cần xem đồng thời tên chương trình, mã xét tuyển, phương thức tuyển sinh và thang điểm, bởi điểm sàn hoặc điểm quy đổi không thể sử dụng thay thế cho điểm chuẩn trúng tuyển.

Có thể bạn quan tâm

Giới thiệu phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong khoa học giáo dục

Giới thiệu phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong khoa học giáo dục

Giáo dục số
Cuốn sách “Nghiên cứu thực nghiệm trong Khoa học Giáo dục” vừa được IPER giới thiệu tại Hà Nội, hướng tới hỗ trợ giảng viên, giáo viên và nhà nghiên cứu nâng cao chất lượng thiết kế, triển khai và đánh giá các nghiên cứu can thiệp.
IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?

IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?

Giáo dục số
Dự thảo quy chế tuyển sinh từ năm 2027 không loại bỏ IELTS khỏi xét tuyển đại học, nhưng đề xuất chấm dứt việc các trường tự cộng điểm cho chứng chỉ, thành tích hoặc tiêu chí bổ sung. Bộ GD&ĐT cho rằng thay đổi này nhằm đưa thí sinh về cùng một thang đánh giá và hạn chế tình trạng một năng lực được ghi nhận nhiều lần.
Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo đại học và sau đại học...
Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
Từ năm 2027, thí sinh dự kiến không còn được cộng điểm xét tuyển từ chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi hay các thành tích, năng khiếu do trường đại học tự quy định. Thay đổi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất nhằm hạn chế chênh lệch cơ hội và đưa việc đánh giá năng lực về đúng vai trò trong tuyển sinh.
Trường tiểu học đầu tiên tại TPHCM thông báo không thu quỹ trường, quỹ lớp năm học 2026-2027

Trường tiểu học đầu tiên tại TPHCM thông báo không thu quỹ trường, quỹ lớp năm học 2026-2027

Giáo dục số
Trường Tiểu học Bình Trưng Đông (phường Bình Trưng, TPHCM) vừa thông báo sẽ không thu quỹ trường, quỹ lớp và các khoản đóng góp tương tự từ cha mẹ học sinh trong năm học 2026-2027.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 ▼110K 14,400 ▼110K
Trang sức 99.99 13,810 ▼110K 14,410 ▼110K
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼11K 14,442 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼11K 14,443 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▲1267K 1,439 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▲1267K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼11K 1,429 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼1089K 141,485 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼825K 107,336 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▲78704K 97,332 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▼671K 87,328 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▲66238K 83,469 ▲75058K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼459K 59,745 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18010 18586
CAD 17884 18158 18774
CHF 30769 31146 31793
CNY 0 3829 3925
EUR 28931 29150 30231
GBP 33583 33971 34909
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14428 15015
SGD 19774 20056 20626
THB 692 755 808
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25810 26180
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25815 25815 26175
AUD 17927 18027 18950
CAD 18076 18176 19190
CHF 31010 31040 32621
CNY 3811.8 3836.8 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33873 33923 35694
HKD 0 3315 0
JPY 160.21 160.71 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14537 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20780
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 24/09/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,705 25,825 26,500
USD20 25,675 25,825 26,500
USD1 25,655 25,825 26,500
AUD 17,969 18,069 19,175
EUR 28,922 29,022 30,682
CAD 18,026 18,126 19,434
SGD 20,002 20,152 20,710
JPY 161.41 162.91 168.48
GBP 33,802 33,952 35,295
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/09/2026 20:45