Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.
Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục 'tăng nhiệt' Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo, nhiều trường đại học trên cả nước đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026, và với ngành Kỹ thuật - Điện tử Viễn thông cùng các chương trình tương đương, điểm chuẩn năm nay phân hóa rất rõ, trải dài từ khoảng 21 điểm ở một số trường kỹ thuật cho tới 28,57 điểm ở chương trình ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Đào Công

Bách khoa Hà Nội và nhóm trường tốp đầu

Chương trình Kỹ thuật Điện tử Viễn thông mã ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội dẫn đầu cả nước với 28,57 điểm trên thang 30, trở thành mốc điểm cao nhất trong nhóm ngành này năm nay.

Tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã CN9 lấy 26,29 điểm, kèm tiêu chí phụ là thí sinh có nguyện vọng không quá 2.

Ở khu vực phía Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207 lấy 26,55 điểm theo phương thức xét tuyển tổng hợp đã quy đổi về thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Anh mã 7520207KD của cùng ngành lấy 25,60 điểm cũng theo cách tính tương tự.

STT

Trường

Ngành/chương trình

Mã xét tuyển

Điểm chuẩn THPT 2026

Ghi chú

1

Đại học Bách khoa Hà Nội

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

28,57

Thang điểm 30

2

Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

CN9

26,29

Tiêu chí phụ: nguyện vọng không quá 2

3

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

26,55

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

4

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chương trình tăng cường tiếng Anh

7520207KD

25,60

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

5

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

KVT

21,85

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

6

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch

CBM

24,50

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

7

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

-

22,75

Thang điểm 30

8

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tăng cường tiếng Nhật

-

21,00

Chương trình tăng cường tiếng Nhật

9

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302A

24,00

Theo quyết định của trường

10

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Việt

7510302V

25,53

Theo quyết định của trường

11

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông hệ Việt - Nhật

7510302N

23,55

Theo quyết định của trường

12

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Kỹ thuật thiết kế vi mạch

7510302VM

26,12

Thuộc nhóm ngành điện tử - viễn thông

13

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT

EEE3

21,00

14

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Thiết kế vi mạch bán dẫn

EEE4

21,00

15

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 18,00

16

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302TA

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 17,00

17

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Bắc

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 20,00

18

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Nam

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 16,50

19

Trường Đại học Giao thông vận tải

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp

7520207 / GHA22

24,87

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30

20

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

25,80

Điểm trúng tuyển đại học quân sự năm 2026

21

Trường Đại học Thủy lợi

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

TLA124

Chưa công bố chính thức

22

Trường Đại học Đông Á

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

Trường dự kiến công bố điểm chuẩn đợt 1 trước ngày 13/8/2026

23

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

24

Trường Đại học Văn Lang

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

25 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn 7480108PT 24,50 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
26 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7480108 24 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
27 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7510302A 22,75 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ
28 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510302 21,09 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ

Bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Điện tử - Viễn thông năm 2026, Tổng hợp: Đào Công, Nguồn: Thông báo điểm chuẩn chính thức từ các Trường (Cập nhật 16h ngày 10/8/2026)

Ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên lấy 21,85 điểm theo mức đã quy đổi. Trong khi đó, chương trình chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch của cùng trường có điểm cao hơn hẳn, đạt 24,50 điểm, cho thấy sức hút rõ rệt của hướng đào tạo gắn với bán dẫn và vi mạch ngay trong một trường kỹ thuật khu vực.

Trường Đại học Giao thông vận tải, cơ sở Hà Nội, công bố điểm chuẩn ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông ở mức 24,87 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30. Ngành gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp.

Tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông có điểm chuẩn 22,75 trên thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Nhật của ngành này lấy 21,00 điểm.

Tại khu vực miền Trung, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng (VKU), tiếp tục cho thấy sức hút của các chương trình đào tạo gắn với công nghệ bán dẫn. Theo thông báo điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026, chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn có điểm chuẩn cao nhất trường, đạt 24,50 điểm theo phương thức xét tuyển kết hợp. Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn đứng ngay sau với 24,00 điểm.

Ở phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, hai chương trình này tiếp tục dẫn đầu VKU. Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn đạt 722,0 điểm, còn Thiết kế vi mạch bán dẫn đạt 701,2 điểm. Các mức điểm cho thấy nhóm ngành vi mạch tại VKU đang có sức cạnh tranh cao hơn nhiều chương trình công nghệ khác của trường.laodong+1

Trong khi đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông lấy 21,09 điểm. Riêng chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã 7510302A, có điểm chuẩn 22,75 điểm.

Nhiều hướng đào tạo mới...

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM năm nay mở rộng nhiều hướng đào tạo trong cùng nhóm ngành, với các mức điểm khác nhau theo ngôn ngữ và chương trình. Chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông dạy bằng tiếng Anh mã 7510302A lấy 24,00 điểm, bản dạy bằng tiếng Việt mã 7510302V lấy 25,53 điểm, còn hệ Việt Nhật mã 7510302N lấy 23,55 điểm. Đặc biệt, chương trình Kỹ thuật thiết kế vi mạch mã 7510302VM thuộc nhóm ngành điện tử viễn thông lấy tới 26,12 điểm.

Tại Đại học Phenikaa, hai hướng chuyên sâu của ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông cùng lấy 21,00 điểm, gồm chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT mã EEE3 cùng chương trình Thiết kế vi mạch bán dẫn mã EEE4, tuy vậy thí sinh cần đối chiếu thêm với phụ lục điểm chuẩn chính thức của trường.

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, định hướng Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã EEE4, cũng có mức điểm chuẩn 21,00 điểm theo dữ liệu điểm chuẩn được cập nhật. Thí sinh cần tiếp tục đối chiếu mã chương trình và phụ lục kèm thông báo chính thức của trường khi làm thủ tục xác nhận nhập học.

Bên cạnh các trường đã có điểm trúng tuyển, một số cơ sở mới chỉ công bố điểm sàn hoặc điều kiện đăng ký tại thời điểm cập nhật. Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7510302, với điều kiện đăng ký là 18,00 điểm, còn bản dạy bằng tiếng Anh mã 7510302TA đặt điều kiện 17,00 điểm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207, trong đó cơ sở phía Bắc lấy điểm sàn 20,00 và cơ sở phía Nam lấy điểm sàn 16,50. Với những trường hợp này, thí sinh nên tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin của trường thay vì suy đoán từ mức sàn, bởi điểm sàn chỉ là ngưỡng đủ điều kiện nộp hồ sơ chứ không phải điểm trúng tuyển.

...mặt bằng điểm chuẩn năm 2026

Mặt bằng chung năm nay cho thấy nhóm ngành điện tử, viễn thông, vi mạch và bán dẫn tiếp tục thu hút thí sinh, song điểm chuẩn phụ thuộc rất nhiều vào đặc thù từng trường, từng chương trình và từng phương thức xét tuyển. Nhóm trường tốp đầu neo ở khoảng 26 đến hơn 28 điểm, các chương trình gắn với thiết kế vi mạch và bán dẫn thường nhỉnh hơn ngành điện tử viễn thông chuẩn trong cùng một trường, còn nhóm trường kỹ thuật tại địa phương dao động quanh 21 đến 24 điểm.

Thí sinh cũng cần chú ý các mức điểm nêu trên tính theo nhiều thang và nhiều phương thức khác nhau, có trường xét thẳng theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, có trường quy đổi về thang 30 từ phương thức tổng hợp. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đúng tên trường, mã ngành, mã chương trình, đối chiếu phương thức và tổ hợp xét tuyển, đồng thời xem kỹ tiêu chí phụ nếu điểm bằng đúng điểm chuẩn, trước khi xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung theo thời hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 cho thấy nhóm ngành Điện tử - Viễn thông tiếp tục phân hóa mạnh giữa các trường. Các chương trình gắn với thiết kế vi mạch, bán dẫn, hệ thống nhúng và công nghệ cao thường có mức điểm cao hơn hoặc tương đương ngành điện tử - viễn thông truyền thống. Khi so sánh, thí sinh cần xem đồng thời tên chương trình, mã xét tuyển, phương thức tuyển sinh và thang điểm, bởi điểm sàn hoặc điểm quy đổi không thể sử dụng thay thế cho điểm chuẩn trúng tuyển.

Có thể bạn quan tâm

Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Báo chí năm 2026 giảm mạnh tại nhiều trường, có chuyên ngành giảm hơn 6 điểm so với năm 2025.
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 cao nhất 29,54 điểm thuộc Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; 30/68 chương trình có điểm chuẩn trên 27 điểm.
Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục

Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục 'tăng nhiệt'

Chuyển đổi số
Hơn 130 cơ sở đào tạo đã công bố điểm chuẩn đại học năm 2026. Nhóm ngành công nghệ, kỹ thuật, trí tuệ nhân tạo và thiết kế vi mạch tiếp tục dẫn đầu tại nhiều trường, trong khi chất lượng nguồn tuyển tăng mạnh tạo sức ép cạnh tranh ở nhóm trường top đầu.
Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm

Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm

Giáo dục số
Mùa tuyển sinh đại học năm 2026 tiếp tục cho thấy sức hút rất lớn của các ngành công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, bán dẫn và vi mạch. Tại một số trường đại học lớn, điểm chuẩn các ngành này đã vượt 29 điểm, thậm chí có ngành đạt mức tuyệt đối 30/30.
VNPT VinaPhone và VAEDR hợp tác phát triển hệ sinh thái học liệu số

VNPT VinaPhone và VAEDR hợp tác phát triển hệ sinh thái học liệu số

Kết nối sáng tạo
Theo đó, hai bên sẽ chung tay phát triển và kinh doanh hệ sinh thái học liệu số trên phạm vi toàn quốc, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
NL 99.99 13,300 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▲200K
Trang sức 99.9 13,720 ▲10K 14,320 ▲10K
Trang sức 99.99 13,730 ▲10K 14,330 ▲10K
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲1270K 14,412 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲1270K 14,413 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1K 1,436 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1K 1,437 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 ▲1K 1,421 ▲1279K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲99K 140,693 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 ▲75K 106,736 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 ▲78296K 96,788 ▲87116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 ▼69275K 8,684 ▼78095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 ▲59K 83,003 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 ▲44655K 59,412 ▲53475K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18229 18806
CAD 18232 18508 19125
CHF 31721 32102 32739
CNY 0 3840 3940
EUR 29608 29830 30907
GBP 34518 34910 35847
HKD 0 3204 3406
JPY 158 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15110 15696
SGD 19910 20192 20759
THB 708 772 824
USD (1,2) 25897 0 0
USD (5,10,20) 25937 0 0
USD (50,100) 25966 25980 26347
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,654 29,678 31,083
JPY 160.55 160.84 170.53
GBP 34,676 34,770 35,983
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,417 18,476 19,162
CHF 31,986 32,085 33,039
SGD 20,033 20,095 20,880
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17 17.73 19.29
THB 756.73 766.08 819.7
NZD 15,088 15,228 15,681
SEK - 2,713 2,809
DKK - 3,977 4,118
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,978.6 - 6,749.19
TWD 732.73 - 887.65
SAR - 6,847.82 7,213
KWD - 82,880 88,184
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18164 18264 19190
CAD 18437 18537 19549
CHF 32021 32051 33633
CNY 3821.2 3846.2 3981.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29819 29849 31580
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20091 20221 20942
THB 0 738.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 10/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/08/2026 17:00