IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự thảo quy chế tuyển sinh từ năm 2027 không loại bỏ IELTS khỏi xét tuyển đại học, nhưng đề xuất chấm dứt việc các trường tự cộng điểm cho chứng chỉ, thành tích hoặc tiêu chí bổ sung. Bộ GD&ĐT cho rằng thay đổi này nhằm đưa thí sinh về cùng một thang đánh giá và hạn chế tình trạng một năng lực được ghi nhận nhiều lần.
IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì? 'IELTS hóa' trong giảng dạy tiếng Anh ở Việt Nam
Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học
Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Một chứng chỉ, nhiều cách cộng điểm

Việc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong tuyển sinh đại học đã trở thành một trong những vấn đề được quan tâm khi các trường ngày càng đa dạng hóa phương thức xét tuyển.

Theo dữ liệu tuyển sinh năm 2026 được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, hơn 37.300 thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để được cộng điểm, trong đó hơn 35.900 thí sinh sử dụng IELTS. Riêng IELTS 6.0 có 8.318 thí sinh, nhưng cùng một mức chứng chỉ lại được các cơ sở đào tạo quy định thành 26 mức điểm cộng khác nhau.

IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?
Ông GS.TS Nguyễn Tiến Thảo, Vụ trưởng Vụ Giáo dục. Nguồn ảnh: Intetnet

Sự khác biệt trong cách quy đổi và cộng điểm cho thấy cùng một năng lực ngoại ngữ nhưng giá trị khi đưa vào xét tuyển có thể không giống nhau giữa các trường. Đây là một trong những cơ sở để Bộ GD&ĐT đề xuất từ năm 2027 không còn điểm cộng do cơ sở đào tạo tự quy định đối với chứng chỉ, thành tích hoặc các tiêu chí bổ sung. Theo GS.TS Nguyễn Tiến Thảo, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, việc điều chỉnh không phải là thay đổi đột ngột về định hướng tuyển sinh mà là bước tiếp theo trong quá trình kiểm soát và chuẩn hóa phương thức xét tuyển.

Từ năm 2023, Bộ GD&ĐT đã yêu cầu các trường thực hiện quy đổi tương đương nhằm hạn chế chênh lệch giữa các phương thức. Đến năm 2026, điểm cộng tiếp tục được khống chế tối đa ở mức 10% tổng điểm xét tuyển. Tuy nhiên, việc mỗi cơ sở đào tạo tự xác định tiêu chí và mức điểm cộng vẫn tạo ra sự khác biệt lớn trong cùng một mặt bằng tuyển sinh.

Điểm cộng có thể làm thay đổi thứ tự xét tuyển

Vấn đề trở nên rõ hơn tại những ngành có mức độ cạnh tranh cao, nơi khoảng cách giữa các thí sinh đôi khi chỉ là vài phần mười điểm. Theo số liệu Bộ GD&ĐT đưa ra, ở nhóm ngành thuộc tốp 5% có điểm chuẩn cao, với ngưỡng tham chiếu 26,09/30, hơn 30% người nhập học có điểm cộng. Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm ngoài tốp 25% là 9,51%.

IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?
Ảnh minh hoạ.

Đáng chú ý, trong ba phương thức không có cấu phần ngoại ngữ riêng gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ và kết hợp hai kết quả, 51,42% thí sinh có điểm cộng có điểm gốc thấp hơn mức trúng tuyển của ngành. Bộ GD&ĐT lưu ý những số liệu này không cho phép xác định từng trường hợp thí sinh cụ thể bị thay thế bởi một thí sinh có điểm cộng. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy điểm cộng có thể trở thành yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả xét tuyển, nhất là tại các ngành có điểm chuẩn cao.

Theo GS.TS Nguyễn Tiến Thảo, công bằng trong tuyển sinh không có nghĩa chia đều lợi thế cho mọi thí sinh, mà là bảo đảm những người cùng dự tuyển vào một ngành được đánh giá theo cùng yêu cầu đầu vào và cùng nguyên tắc. Từ góc độ này, Bộ GD&ĐT chỉ ra hai tình huống cần được xem xét.

Thứ nhất, một ngành không đặt yêu cầu ngoại ngữ nhưng vẫn cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh. Với ngành chỉ sử dụng Toán, Vật lý và Hóa học để xét tuyển, thí sinh có điểm chuyên môn cao hơn vẫn có thể đứng sau người có điểm thấp hơn nếu người sau được cộng thêm điểm từ chứng chỉ. Khi một tiêu chí không nằm trong yêu cầu đầu vào được đưa thêm vào thang điểm, thứ tự xét tuyển có thể thay đổi dù năng lực chuyên môn được sử dụng để xét tuyển ban đầu không thay đổi.

Thứ hai, tổ hợp xét tuyển đã có môn tiếng Anh nhưng thí sinh tiếp tục được cộng điểm nhờ chứng chỉ tiếng Anh. Trong trường hợp này, năng lực ngoại ngữ có thể được ghi nhận hai lần: một lần thông qua điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp và một lần thông qua điểm cộng chứng chỉ. Theo Bộ GD&ĐT, cách tính này có thể tạo thêm lợi thế cho một nhóm thí sinh, nhất là tại những ngành có điểm chuẩn cao.

Không phải "bỏ IELTS" khỏi tuyển sinh

Điểm cần phân biệt trong đề xuất mới là bỏ điểm cộng không đồng nghĩa với bỏ chứng chỉ IELTS khỏi tuyển sinh. Theo giải thích của Vụ Giáo dục đại học, dự thảo không loại bỏ chứng chỉ ngoại ngữ và cũng không phủ nhận thành tích học sinh giỏi. Chứng chỉ ngoại ngữ vẫn có thể được sử dụng để quy đổi, thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo quy tắc công khai; chứng minh yêu cầu ngoại ngữ đầu vào đối với các chương trình đào tạo bằng ngoại ngữ; hoặc được xem xét trong việc công nhận học phần, chuẩn đầu ra theo quy định.

Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế vẫn được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng các điều kiện của quy chế. Từ năm 2027, xét tuyển thẳng cũng không tính vào giới hạn ba phương thức tuyển sinh của mỗi ngành. Như vậy, thay đổi được đề xuất nằm ở vị trí của chứng chỉ và thành tích trong thang đánh giá, chứ không phải xóa bỏ giá trị của những chứng chỉ hoặc thành tích đó. Nếu ngoại ngữ là yêu cầu đầu vào của ngành, năng lực này được đưa vào phương thức xét tuyển như một thành phần chính thức. Thí sinh có thể sử dụng điểm thi hoặc chứng chỉ được quy đổi tương đương.

Ngược lại, nếu ngành không yêu cầu ngoại ngữ và phương thức xét tuyển không có cấu phần tiếng Anh, việc cộng thêm điểm từ chứng chỉ có thể đưa một tiêu chí bên ngoài yêu cầu đầu vào vào để thay đổi thứ tự thí sinh.

Tự chủ tuyển sinh đi cùng trách nhiệm giải trình

Từ nhiều năm qua, các cơ sở giáo dục đại học được trao quyền chủ động xây dựng phương án tuyển sinh. Quyền tự chủ cho phép các trường lựa chọn phương thức phù hợp với đặc thù chương trình đào tạo và yêu cầu đầu vào. Tuy nhiên, khi có nhiều phương thức và nhiều tiêu chí bổ sung cùng tồn tại, bài toán đặt ra không còn đơn thuần là mở rộng lựa chọn cho thí sinh. Vấn đề quan trọng hơn là làm thế nào để các lựa chọn đó được đặt trên một mặt bằng có thể so sánh.

Thực tế tuyển sinh năm 2026 cho thấy cùng IELTS 6.0 nhưng có tới 26 mức điểm cộng khác nhau giữa các cơ sở đào tạo. Trong bối cảnh nhiều ngành có điểm chuẩn ở mức khoảng 28 điểm và có trường cho cộng tới 1,5 điểm, khoảng cách này có thể tác động trực tiếp đến thứ tự xét tuyển. Điều đó cũng đặt ra câu hỏi về khả năng tiếp cận cơ hội tuyển sinh giữa các nhóm thí sinh. Một chứng chỉ có chi phí thi và quá trình chuẩn bị riêng có thể tạo ra lợi thế bổ sung trong một số phương thức xét tuyển. Khi điểm chuẩn đã ở mức cao, một khoản điểm cộng nhỏ cũng có thể tạo ra khác biệt về kết quả. Theo hướng tiếp cận mà Bộ GD&ĐT đưa ra, tự chủ tuyển sinh không chỉ là quyền lựa chọn tiêu chí mà còn phải đi cùng trách nhiệm giải trình về việc tiêu chí đó phục vụ yêu cầu đầu vào như thế nào và tác động ra sao đến thứ tự xét tuyển.

Đưa năng lực về đúng vị trí trong tuyển sinh

Điểm cốt lõi của đề xuất sửa đổi không nằm ở việc chứng chỉ IELTS còn hay mất giá trị, mà ở cách hệ thống tuyển sinh ghi nhận năng lực ngoại ngữ.

Một chứng chỉ có thể được sử dụng để chứng minh thí sinh đạt yêu cầu ngoại ngữ, thay thế điểm môn ngoại ngữ hoặc được quy đổi trong một phương thức xét tuyển phù hợp. Nhưng khi chứng chỉ tiếp tục được cộng thêm điểm ngoài thang đánh giá chính, giá trị của cùng một năng lực có thể được ghi nhận thêm một lần. Đề xuất của Bộ GD&ĐT vì thế hướng tới nguyên tắc mỗi năng lực cần được đánh giá đúng vị trí, theo cùng quy tắc đối với những thí sinh cùng dự tuyển vào một ngành.

Với IELTS, điều này có nghĩa chứng chỉ vẫn có thể là công cụ xác nhận năng lực ngoại ngữ trong tuyển sinh, nhưng không mặc nhiên trở thành một khoản điểm thưởng. Giá trị của việc học và sử dụng tiếng Anh vì thế được tách khỏi câu chuyện cộng thêm điểm trong cuộc cạnh tranh xét tuyển.

Đây cũng là ranh giới quan trọng giữa ghi nhận năng lực và tạo thêm lợi thế điểm số. Khi quy chế tuyển sinh được điều chỉnh theo hướng chuẩn hóa, câu hỏi đặt ra không phải chứng chỉ nào được giữ lại, mà là năng lực nào thực sự cần thiết cho ngành học và năng lực đó cần được đo lường như thế nào để các thí sinh được đánh giá trên cùng một nguyên tắc.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành học trái quy định: Những bất thường cần làm rõ

Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành học trái quy định: Những bất thường cần làm rõ

Chuyển đổi số
Thanh tra Chính phủ xác định, trong giai đoạn 2021 - 2022, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đã ban hành các quy định trái thẩm quyền khi cho phép trường này tự chủ mở ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và mở ngành Ngoại khoa. Theo quy định, thẩm quyền quyết định mở ngành đào tạo lĩnh vực sức khỏe thuộc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ GD-ĐT: Đại học không được ép đóng gộp học phí

Bộ GD-ĐT: Đại học không được ép đóng gộp học phí

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ sở giáo dục đại học thực hiện thu học phí định kỳ hằng tháng, chỉ thu một lần cho cả học kỳ hoặc năm học khi người học tự nguyện. Mức thu học phí phải bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch và không điều chỉnh tùy tiện.
UTT triển khai lớp AI công vụ cho 319 học viên Hà Nội

UTT triển khai lớp AI công vụ cho 319 học viên Hà Nội

Giáo dục số
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tổ chức khóa đào tạo AI công vụ cho 319 cán bộ Hà Nội, kết hợp học trực tiếp và trực tuyến tại 126 điểm cầu.
Hai dự án công nghệ của học sinh Đà Nẵng và Cần Thơ giành giải Nhất Samsung Solve for Tomorrow 2026

Hai dự án công nghệ của học sinh Đà Nẵng và Cần Thơ giành giải Nhất Samsung Solve for Tomorrow 2026

Giáo dục số
Dự án robot trị liệu và hệ thống AI-IoT giám sát đất nông nghiệp cùng giành giải Nhất Samsung Solve for Tomorrow 2026.
Quỹ Doraemon trao 490 suất học bổng cho học sinh vượt khó

Quỹ Doraemon trao 490 suất học bổng cho học sinh vượt khó

Giáo dục số
Sau 30 năm hoạt động, Quỹ Học bổng Mèo máy thông minh (Quỹ Doraemon) đã trao gần 14.800 suất học bổng, tổng trị giá gần 11,5 tỷ đồng, tiếp sức cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 142,000
Hà Nội - PNJ 138,000 142,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 142,000
Miền Tây - PNJ 138,000 142,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 142,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 142,000
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 14,250
Miếng SJC Nghệ An 13,950 14,250
Miếng SJC Thái Bình 13,950 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 14,250
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
Vàng 99.9 12,850
Vàng 99.99 13,000
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 14,252
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 14,253
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 142
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 136 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 139,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 105,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 9,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 86,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 82,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 58,953
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17431 17703 18282
CAD 17822 18096 18715
CHF 30700 31076 31722
CNY 0 3799 3895
EUR 28132 28347 29427
GBP 33681 34070 35002
HKD 0 3134 3337
JPY 155 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 14118 14708
SGD 19528 19808 20381
THB 682 745 799
USD (1,2) 25358 0 0
USD (5,10,20) 25394 0 0
USD (50,100) 25422 25435 25805
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,470 25,470 25,850
USD(1-2-5) 24,452 - -
USD(10-20) 24,452 - -
EUR 28,288 28,311 29,658
JPY 157.79 158.07 167.64
GBP 33,966 34,058 35,238
AUD 17,668 17,732 18,408
CAD 18,047 18,105 18,775
CHF 31,054 31,151 32,079
SGD 19,686 19,747 20,524
CNY - 3,772 3,918
HKD 3,204 3,214 3,350
KRW 17.64 18.4 20.03
THB 732.18 741.22 793.32
NZD 14,153 14,284 14,710
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,794 3,929
NOK - 2,715 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.32 - 6,684.93
TWD 703.53 - 852.49
SAR - 6,718.12 7,078.39
KWD - 81,100 86,314
AED - 6,733 7,256
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,440 25,470 25,850
EUR 28,252 28,394 29,621
GBP 33,920 34,090 35,126
HKD 3,197 3,216 3,334
CHF 30,859 31,014 31,959
JPY 157.38 158.97 166.95
AUD 17,618 17,742 18,338
SGD 19,655 19,833 20,430
THB 736 751 789
CAD 17,999 18,126 18,724
NZD 14,214 14,766
KRW 18.46 20.44
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25440 25440 25800
AUD 17612 17712 18637
CAD 18004 18104 19118
CHF 30947 30977 32559
CNY 3781.5 3806.5 3941.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28324 28354 30076
GBP 33990 34040 35797
HKD 0 3300 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14234 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19687 19817 20539
THB 0 711.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,367 25,487 25,840
USD20 25,337 25,487 25,840
USD1 25,317 25,487 25,840
AUD 17,583 17,733 18,899
EUR 28,194 28,294 29,951
CAD 17,984 18,084 19,390
SGD 19,799 19,949 20,507
JPY 159.12 160.62 166.16
GBP 33,963 34,113 35,186
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 766 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/11/2026 00:45