Lenovo ra mắt loạt ThinkPad 2022 dành cho doanh nghiệp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nếu như Lenovo ThinkPad X1 tập trung phục vụ khách hàng doanh nghiệp, ThinkPad X13s hoàn toàn mới phù hợp người dùng di động, thì ThinkPad T16 là sản phẩm tiêu biểu cho dòng laptop hiệu năng cao.

Tất cả đều được tối ưu hóa cho nhân viên văn phòng và chuyên gia làm việc trong môi trường hỗn hợp (hybrid) với khả năng cộng tác thông suốt, mạnh mẽ cùng tính năng bảo mật cao. Ngoài ra, loạt sản phẩm mới này của Lenovo đều được tích hợp các công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất cho dòng sản phẩm ThinkPad đẳng cấp vốn đã sở hữu danh tiếng về hiệu năng vượt trội lẫn độ bền bỉ vượt thời gian.

“Khách hàng luôn là ưu tiên hàng đầu và trên hết của Lenovo mỗi khi chúng tôi thiết kế và phát triển sản phẩm của mình. Với những mẫu ThinkPad mới nhất được công bố hôm nay, chúng tôi tự hào tiếp tục cam kết không ngừng mang đến những chiếc laptop siêu di động tiên tiến nhất, hiệu năng cao nhất đến khách hàng, tiếp thêm sức mạnh cho họ trong một thế giới kết nối hơn.” Ông Nguyễn Văn Giáp, Tổng Giám đốc Lenovo Việt Nam chia sẻ.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

Trước tiên, ở dòng ThinkPad X1 series, dòng laptop cao cấp này sẽ mang đến trải nghiệm không giới hạn. Với 3 model X1 Carbon Gen 10, X1 Yoga Gen 7 và X1 Nano Gen 2, dòng ThinkPad X1 series không chỉ tối ưu hóa cho người dùng chuyên nghiệp làm việc trong môi trường hybrid. Đây còn là những chiếc laptop có hiệu năng cao, camera, âm thanh tốt và còn cực kỳ an toàn nhờ chế độ bảo mật tối ưu để bảo vệ người dùng có thể yên tâm sử dụng hàng ngày. Trong đó, một thanh công cụ giao tiếp được thiết kế mới với camera chất lượng hơn, 4 dải micro tầm xa 360 độ, màn hình OLED tùy chọn và các giải pháp âm thanh được Dolby hỗ trợ… giúp khử tiếng ồn mới nhất, mang tới trải nghiệm cộng tác và nghe nhìn vượt trội.

Bên cạnh đó, các laptop mới dòng ThinkPad X1 được trang bị công nghệ Intel vPro® mạnh mẽ bằng chip xử lý Intel® Core™ Gen 12 và Windows 11, cùng với đó là tính năng bảo mật ThinkShield™ mạnh mẽ được tăng cường bởi công nghệ thị giác máy tính (Computer Vision - CV) mới nhất.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

ThinkPad X1 Carbon Gen10

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

ThinkPad X1 Yoga Gen7

ThinkPad X1 Carbon thế hệ Gen 10 là cột mốc quan trọng, chứa đựng mọi tính năng mà một chuyên gia hiện đại cần như Thiết kế hợp kim nhôm cao cấp vô cùng thời thượng và mạnh mẽ (ThinkPad X1 Yoga Gen 7). Chip xử lý Intel Core P-series Gen 12 mang đến bước nhảy vọt về hiệu năng, đồng thời đưa tên tuổi của ThinkPad X1 Nano Gen 2 trở thành chiếc máy ThinkPad nhẹ nhất từ trước tới nay (với trọng lượng chưa đầy 1kg).

Các tùy chọn đi kèm như webcam FHD nâng cấp, nút che camera Privacy Shutter, 4 dải micro tầm xa 360 độ, công nghệ thị giác máy tính giúp tạo siêu dữ liệu (metadata) từ camera tích hợp dựa trên mô hình thuật toán AI và nhận dạng. Công nghệ này giúp máy phát hiện hiện diện của người sử dụng hay một người nào đó vô tình ngang qua, và sẽ chỉ khởi động, mở khóa khi nó nhận ra đó là người dùng. Hay để tiết kiệm năng lượng, công nghệ thị giác sẽ tắt hoặc làm giảm độ sáng màn hình khi người dùng nhìn chỗ khác, đồng thời trang bị cả lớp bảo mật riêng tư khi làm việc ở nơi công cộng.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

ThinkPad X1 Nano Gen 2

ThinkPad X13s là sản phẩm hợp tác giữa Lnovo đã hợp tác với Qualcomm Technologies, Microsoft. Vì thé ThinkPad™ X13s là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới sử dụng nền tảng điện toán Snapdragon® 8cx Gen 3 cao cấp và chạy trên nền hệ điều hành lên tới Windows 11 Pro.

Máy có thiết kế siêu mỏng nhẹ, không quạt nên máy luôn hoạt động rất êm ái. Thời lượng pin kéo dài đến 28 giờ cùng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), các tùy chọn kết nối 5G tăng cường,… để có năng suất, bảo mật và cộng tác trơn tru, liền mạch.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

Chưa kể, với 90% lớp vỏ trên và đáy máy được làm từ hợp kim magie tái chế, 97% nhựa PCC có trong vỏ và khung pin của Bảng mạch in (PCB) của pin, và được đóng gói trong thùng carton và miếng đệm từ vật liệu tái chế… ThinkPad X13s tiêu thụ rất ít năng lượng khi hoạt động.

Màn hình 13,3” tỉ lệ 16:10 tiêu thụ điện năng thấp, với các tùy chọn cảm ứng hoặc ánh sáng xanh thấp Eyesafe®, ThinkPad X13s giảm nhu cầu sử dụng nguồn điện xoay chiều (AC), từ đó giảm lượng tiêu thụ năng lượng.

Ngoài ra, Nền tảng điện toán Snapdragon 8cx Gen 3 cho hiệu quả pin vượt trội. Với nền tảng 5nm đầu tiên trên thế giới dành cho máy tính chạy Windows, kiến ​​trúc vượt trội của Snapdragon 8cx Gen 3 khiến nó trở thành nền tảng kết nối hiệu quả và mạnh mẽ nhất của Qualcomm Technologies. Được thiết kế cho các máy có tính di động thực sự cao cấp, giúp tăng hiệu năng hệ thống lên đến 57% và xử lý đa tác vụ nhanh hơn tới 85% với khả năng thích ứng, hồi đáp cực kỳ mượt mà với khả năng chuyển đổi thông suốt. Các tính năng âm thanh và camera cũng được hỗ trợ AI để mang tới những trải nghiệm họp trực tuyến sống động.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiep

ThinkPad X13s sử dụng nền tảng điện toán Snapdragon® 8cx Gen 3 cao cấp

ThinkPad T16 được ví như một chiến binh. Và ở phiên bản mới 2022 ThinkPad T16 được trang bị chip xử lý Intel Core Gen 12 mới nhất với tùy chọn công nghệ Intel vPro hoặc chip xử lý AMD Ryzen™ PRO 6000 dành cho thiết bị di động với bộ xử lý bảo mật Microsoft Pluton, tất cả đều chạy trên Windows 11 Pro. Với các tùy chọn 14inch hoặc 16inch đi cùng nhiều tùy chọn màn hình, với độ phân giải 4K, có hỗ trợ Dolby Vision HDR và công nghệ ánh sáng xanh thấp giúp bảo vệ mắt.

lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiepThinkPad T16 AMD lenovo ra mat loat thinkpad 2022 danh cho doanh nghiepThinkPad T16 Intel

Theo đó, máy sẽ được bán ra với các tùy chọn, card đồ họa AMD Radeon™ 600M + chip xử lý AMD, hoặc lên đến Intel® Iris® Xe + card rời NVIDIA MX 550 hoặc RTX 2050 với chip Intel. Đi cùng với đó là Wi-Fi 6E và tùy chọn mạng WWAN Cat16 4G cho kết nối nhanh chóng và đáng tin cậy.

Ngoài ra, ThinkPadT16 cũng có hai tùy chọn pin, pin 52,5Wh cho những người mong muốn một thiết bị nhẹ hơn 0,23kg so với thế hệ trước để di chuyển dễ dàng hơn, và pin 86Wh cho những người muốn có nhiều thời lượng pin hơn cho làm việc.

Các tỉ lệ màn hình 16:10 mới tích hợp tùy chọn camera FHD hoặc hồng ngoại FHD để nâng cao chất lượng họp trực tuyến với nút che camera vật lý.

Đi cùng với đó là bàn di chuột 115mm lớn hơn, hệ thống âm thanh Dolby Voice® với công nghệ khử tiếng ồn mới nhất… Chế độ bảo mật từ đầu đọc dấu vân tay, và lõi bảo mật của Windows.

Thông tin cho bạn!

ThinkPad X1 Carbon Gen 10 sẽ có giá khởi điểm 49.400.000 VNĐ,

ThinkPad X1 Yoga Gen 7 có giá khởi điểm 58.300.000 VNĐ,

ThinkPad X1 Nano Gen 2 có giá khởi điểm 49.000.0000 VNĐ,

ThinkPad X13s có giá khởi điểm 38.600.000 VNĐ,

ThinkPad T16 có giá khởi điểm 29.000.000 VNĐ

* Cùng với chế độ bảo hành cao cấp Premier Support lên tới 03 năm.

Chi tiết xem thêm tại https://www.lenovo.com

Có thể bạn quan tâm

LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

Gia dụng
LG InnoFest APAC 2026 luôn là điểm đến cho những ai quan tâm đến các sản phẩm và giải pháp công nghệ mới được LG phát triển riêng cho thị trường Châu Á - Thái Bình Dương. Đây cũng đồng thời là điểm đến cuối cùng trong chuỗi sự kiện InnoFest 2026 toàn cầu.

'Dreame Your Style - Chuẩn salon, định hình phong cách' đang diễn ra tại Hà Nội

E-Fashion
Nhân dịp này, Dreame cũng ghi dấu sự hợp tác chiến lược với Công ty TNHH Công nghệ Besttech Việt Nam, công bố việc mở rộng hệ sinh thái chăm sóc cá nhân cao cấp tại Việt Nam.
Dyson ra mắt robot hút bụi lau nhà đầu tiên giá gần 36 triệu đồng

Dyson ra mắt robot hút bụi lau nhà đầu tiên giá gần 36 triệu đồng

Gia dụng
Mẫu robot hút bụi lau nhà thông minh đầu tiên của Dyson tại Việt Nam được tích hợp công nghệ AI hỗ trợ tìm kiếm, phát hiện và loại bỏ các vết bẩn khó nhìn thấy.
Đã có 3,2 triệu tháp giặt sấy LG WashTower được bán ra trên toàn cầu

Đã có 3,2 triệu tháp giặt sấy LG WashTower được bán ra trên toàn cầu

Gia dụng
Thành công này của LG WashTower là một minh chứng rõ nét cho vị thế dẫn đầu của LG ở ngành hàng máy giặt sấy tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Gia dụng
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè. Theo đó 3 sản phẩm chăm sóc tóc của Dyson đều được phủ lên sắc màu mới là màu Ceramic Apricot và Topaz. Được lấy cảm hứng từ ngày hạ chí, phiên bản màu giới hạn mùa Xuân-Hè sẽ tái hiện sự giao thoa giữa mặt thiên văn, yếu tố thị giác và cảm xúc mà mùa hè mang đến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
33°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,760 ▼70K 17,060 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▼50K 16,850 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▼50K 16,800 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▼50K 16,780 ▼50K
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Hà Nội - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Miền Tây - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,250 ▼40K 16,950 ▼40K
Trang sức 99.99 16,260 ▼40K 16,960 ▼40K
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,681 ▼2K 17,062 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,681 ▼2K 17,063 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,679 ▲1K 1,704 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,679 ▲1K 1,705 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,659 ▲1K 1,689 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,728 ▼396K 167,228 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,938 ▼300K 126,838 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,113 ▼273K 115,013 ▼273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,289 ▼244K 103,189 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,729 ▼233K 98,629 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,688 ▼167K 70,588 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18294 18569 19150
CAD 18739 19017 19634
CHF 33066 33452 34102
CNY 0 3820 3913
EUR 30328 30602 31630
GBP 34730 35122 36064
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15226 15814
SGD 20147 20431 20958
THB 736 799 852
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,550 30,574 31,850
JPY 161.65 161.94 170.76
GBP 35,046 35,141 36,144
AUD 18,557 18,624 19,223
CAD 18,983 19,044 19,632
CHF 33,462 33,566 34,361
SGD 20,337 20,400 21,084
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.57 17.28 18.69
THB 784.67 794.36 845.85
NZD 15,268 15,410 15,772
SEK - 2,839 2,922
DKK - 4,088 4,208
NOK - 2,781 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.18 - 7,001.87
TWD 758.78 - 913.91
SAR - 6,918.47 7,244.96
KWD - 83,864 88,716
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18472 18572 19497
CAD 18921 19021 20032
CHF 33332 33362 34941
CNY 3801.2 3826.2 3962
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30506 30536 32259
GBP 35043 35093 36845
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15328 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20307 20437 21168
THB 0 764.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Cập nhật: 21/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 17:00