Nestlé ra mắt sữa dinh dưỡng S26 Ultima 3, giúp tăng tốc độ kết nối não bộ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Được biết, với hợp chất độc quyền NUTRILEARN® Connect, được chứng minh lâm sàng hỗ trợ tăng tốc độ kết nối não bộ nhờ sản sinh nhanh lượng Myelin, Nestlé Việt Nam đã chính thức giới thiệu sản phẩm Dinh dưỡng khoa học S-26 Ultima 3 giúp các mẹ Việt yên tâm hơn trong quá trình nuôi dưỡng sự phát triển trí não của con.

“Chế độ dinh dưỡng là yếu tố then chốt trong quá trình hình thành và phát triển Myelin - dưỡng chất quyết định tốc độ dẫn truyền tín hiệu thần kinh trong não bộ, ảnh hưởng quan trọng đến khả năng học hỏi, nhận thức và các chức năng thần kinh khác của trẻ.” Tiến sĩ Hauser Jonas - Chuyên viên nghiên cứu cấp cao về khoa học não bộ của tập đoàn Nestlé cho biết.

nestle ra mat sua dinh duong s26 ultima 3 giup tang toc do ket noi nao bo

Có thể nói, việc chú trọng vào việc phát triển não bộ từ sớm rất có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển trí thông minh của trẻ, điển hình như sự phát triển về phản xạ nhạy bén, khả năng ngôn ngữ, kỹ năng giải quyết vấn đề và quá trình tiếp thu kiến thức của trẻ. Điều này giải thích cho việc ngày càng nhiều các bậc phụ huynh hiện đại luôn không ngừng quan tâm và tìm kiếm những phương pháp tiên tiến và vượt trội để giúp con phát triển trí tuệ trong những năm tháng đầu đời.

Bên cạnh gen di truyền, chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố đóng vai trò chủ chốt trong quá trình phát triển não bộ toàn diện của con trẻ.

Từ việc thấu hiểu tầm quan trọng của dinh dưỡng trong việc phát triển trí não, Nestlé đã dày công thực hiện các nghiên cứu lâm sàng và cho ra đời sản phẩm dinh dưỡng khoa học Nestlé S-26 Ultima 3 với hợp chất độc quyền NUTRILEARN® Connect hỗ trợ tăng tốc độ kết nối não bộ giúp trẻ thông minh nhanh nhẹn hơn.

Các nghiên cứu khoa học về não bộ ở trẻ cho thấy, trong mỗi giây trôi qua, có đến một triệu kết nối não bộ được hình thành nhờ vào Myelin. Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển não bộ và tác động của dinh dưỡng, các nhà khoa học của Nestlé đã phát triển hợp chất độc quyền NUTRILEARN® Connect hỗ trợ tăng tốc quá trình hình thành các kết nối não bộ này, hay còn gọi là quá trình myelin hóa, một quá trình quan trọng trong việc hình thành và phát triển hệ thần kinh ở trẻ giúp tạo ra các kết nối não bộ vững chắc cho trẻ phát triển toàn diện.

nestle ra mat sua dinh duong s26 ultima 3 giup tang toc do ket noi nao bo

Hợp chất này bao gồm hệ dưỡng chất MYELIN Connect với các thành phần dinh dưỡng thiết yếu như Sphingomyelin, DHA, ARA, Alpha lactalbumin, Sắt, Axit Folic, Vitamin 12 được chứng minh lâm sàng giúp tăng tốc độ kết nối não bộ nhanh gấp 2,5 lần nhờ tăng lượng bao myelin hình thành trong toàn bộ não lên đến 36%. Hệ dưỡng chất này giúp tăng khả năng phản xạ nhanh nhạy của trẻ trong các khía cạnh về nhận thức, ngôn ngữ, và hơn hết là khả năng học tập và tiếp thu các kiến thức mới.

Bên cạnh đó, hợp chất độc quyền NUTRILEARN® Connect có trong Nestlé S-26 Ultima 3 còn bổ sung thêm dưỡng chất Lutein và Choline hỗ trợ phát triển thị giác và xử lý hình, đạm whey alpha-lactabumin chất lượng hỗ trợ tiêu hóa tốt, cùng HMO 2’FL và MOS - thành phần dinh dưỡng thiết yếu chỉ có trong sữa mẹ giúp tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Đồng thời, sản phẩm cũng được bổ sung bộ đôi vitamin D và Canxi hỗ trợ tăng trưởng khỏe mạnh.

Là sản phẩm dinh dưỡng khoa học được chứng minh qua các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng, Nestlé S-26 Ultima 3 là thành quả của sự hợp tác giữa Trung tâm nghiên cứu Nestlé Thụy Sĩ và các cơ sở khoa học, y tế tiên tiến trên thế giới. Với lịch sử phát triển 157 năm tiên phong trong lĩnh vực khoa học dinh dưỡng, Nestlé đã thực hiện 168 nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng cho não bộ trong 20 năm qua, trong đó có 76 nghiên cứu lâm sàng đã được công bố trong vòng 5 năm trở lại đây. Các thành tựu khoa học trên góp phần khẳng định Nestlé S-26 luôn đi tiên phong với uy tín hàng đầu thế giới trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm dinh dưỡng khoa học.

“Nestlé S-26 Ultima 3 với hợp chất độc quyền NUTRILEARN® Connect là kết quả cho công trình nghiên cứu chuyên sâu về khoa học não bộ mà Nestlé đã và đang chú trọng đầu tư phát triển. Đây là bằng chứng rõ ràng nhất cho cam kết không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của Nestlé, hướng đến việc tạo dựng nền tảng sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ em Việt Nam.” bà Mrinalini Mankotia - Giám đốc Ngành hàng Dinh dưỡng cho trẻ em, Nestlé Việt Nam chia sẻ.

Nestlé S-26 Ultima 3 được bán ra thị trường tại các kênh bán hàng như chuỗi hệ thống mẹ và bé Con Cưng, Kidsplaza, kênh thương mại điện tử Lazada, Shopee kể từ ngày 01/09/2023.

Có thể bạn quan tâm

Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông, tiềm năng lớn nhưng chưa tạo ra giá trị thực cho nhà đầu tư

Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông, tiềm năng lớn nhưng chưa tạo ra giá trị thực cho nhà đầu tư

Thị trường
Báo cáo Telco Value Creators 2026 của Boston Consulting Group cho thấy 63 nhà mạng toàn cầu đã thu về lợi nhuận tốt hơn cho nhà đầu tư trong giai đoạn 2021–2025, song trí tuệ nhân tạo trong viễn thông vẫn chưa thể hiện vai trò như kỳ vọng, thị trường chưa định giá lại cổ phiếu ngành dựa trên làn sóng AI
Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Thị trường
Năm 2025, Prudential Việt Nam ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với lợi nhuận trước thuế đạt 4.937 tỷ đồng, tăng 47,8%, đồng thời tiếp tục củng cố niềm tin khách hàng và đẩy mạnh chuyển đổi số.
FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

Thị trường
Rạng sáng 8/4/2026, FTSE Russell chính thức xác nhận giữ nguyên lộ trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên Thị trường Mới nổi Thứ cấp, đồng thời chốt ngày 21/9/2026 là thời điểm cổ phiếu Việt Nam bắt đầu được đưa vào các bộ chỉ số toàn cầu. Thông báo này khép lại nhiều năm cải cách pháp lý và mở ra kỳ vọng hàng tỷ USD vốn ngoại đổ vào thị trường trong 12 tháng tới.
Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Thị trường
Người Việt uống cà phê tại các chuỗi Cafe chủ yếu ngồi một mình, gọi đồ uống đơn thuần và chi trung bình 110.000 đồng mỗi lần. Trà lần đầu vượt cà phê về tỷ lệ gọi món tại các chuỗi lớn, trong khi khoảng cách chi tiêu giữa năm thương hiệu phổ biến nhất lên tới 54.000 đồng mỗi lần ghé.
Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Thị trường
Đặc biệt trong giai đoạn này nếu bạn là học sinh - sinh viên, bạn sẽ được ưu đãi giảm trực tiếp, trợ giá thu cũ cũng như cơ hội quay số trúng iPhone 17e như bao khách hàng khác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Hà Giang

40°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼50K 16,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼50K 15,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼50K 17,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼50K 16,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼50K 16,930 ▼50K
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
NL 99.90 15,520 ▼30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550 ▼30K
Trang sức 99.9 16,410 ▼30K 17,110 ▼30K
Trang sức 99.99 16,420 ▼30K 17,120 ▼30K
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,694 ▼3K 17,242 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,694 ▼3K 17,243 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,691 ▼3K 1,721 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,691 ▼3K 1,722 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,671 ▼3K 1,706 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,411 ▼297K 168,911 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,213 ▼225K 128,113 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,727 ▼96747K 11,617 ▼104757K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,326 ▼183K 104,226 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,072 ▼81823K 9,962 ▼89833K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,397 ▼125K 71,297 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18915
CAD 18487 18764 19389
CHF 32715 33100 33742
CNY 0 3800 3870
EUR 30224 30498 31532
GBP 34634 35027 35978
HKD 0 3231 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15648
SGD 20121 20404 20942
THB 736 799 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26360
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 16:00