Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đồng yên mạnh trở lại sau đợt can thiệp hiếm hoi của Mỹ và Nhật Bản, trong khi chiến tranh Iran tiếp tục gây sức ép lên giá dầu, nguyên liệu và chuỗi cung ứng. Hai biến số này có nguy cơ cùng lúc bào mòn lợi nhuận của Toyota, Honda và Nissan.
'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị? Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc Honda giới thiệu Accord 2027 với nhiều nâng cấp về công nghệ
Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên
Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên.

Lợi thế từ đồng yên yếu có thể đảo chiều

Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đang đứng trước một bài toán khó: yếu tố từng giúp cải thiện lợi nhuận trong những quý gần đây có thể trở thành lực cản nếu đồng yên tiếp tục phục hồi.

Toyota, Honda và Nissan đều có hoạt động kinh doanh lớn ngoài Nhật Bản. Vì vậy, đồng yên yếu thường đem lại hai lợi ích. Xe sản xuất tại Nhật có sức cạnh tranh tốt hơn khi xuất khẩu, trong khi doanh thu và lợi nhuận kiếm được bằng USD hoặc các ngoại tệ khác có giá trị lớn hơn khi quy đổi sang yên.

Trong những tháng qua, lợi thế tỷ giá góp phần hỗ trợ kết quả kinh doanh của ngành ô tô Nhật Bản. Toyota mới đây nâng dự báo lợi nhuận hoạt động cả năm lên 3.400 tỷ yên, cao hơn 400 tỷ yên so với dự báo trước đó, trong bối cảnh đồng nội tệ yếu và nhu cầu xe hybrid tại Mỹ duy trì tích cực. Tuy nhiên, lợi thế này đang đứng trước nguy cơ đảo chiều.

Cuối tháng 7 và đầu tháng 8, thị trường ngoại hối chứng kiến diễn biến hiếm gặp khi Mỹ và Nhật Bản phối hợp can thiệp nhằm hỗ trợ đồng yên. Trước đó, đồng tiền Nhật có lúc giảm xuống 163,99 yên đổi một USD, mức thấp nhất trong khoảng 40 năm.

Sau hoạt động can thiệp, đồng yên từng tăng mạnh về khoảng 155,20 yên/USD. Đến ngày 17/8, tỷ giá dao động quanh 159 yên/USD, cho thấy áp lực giảm giá của đồng tiền Nhật chưa biến mất nhưng khả năng chính phủ tiếp tục hành động đang trở thành một biến số mà doanh nghiệp phải tính đến.

Masahiro Akita, nhà phân tích cấp cao phụ trách ngành ô tô và phụ tùng Nhật Bản tại Bernstein, ước tính biến động 1% của đồng yên có thể làm lợi nhuận hoạt động của các nhà sản xuất ô tô Nhật thay đổi khoảng 2%. Với một số doanh nghiệp có độ nhạy tỷ giá cao, tác động có thể lên tới khoảng 4%.

Điều đó đồng nghĩa một đợt tăng giá mạnh của đồng yên có thể nhanh chóng lấy đi một phần lợi ích mà Toyota, Honda hay Nissan đang hưởng từ tỷ giá.

Lý do Mỹ hỗ trợ Nhật bảo vệ đồng yên Lý do Mỹ hỗ trợ Nhật bảo vệ đồng yên

Nhật Bản đang nắm giữ lượng lớn trái phiếu Kho bạc Mỹ. Nếu Tokyo phải bán ra tài sản này để lấy USD can thiệp ...

Đồng yên mạnh đặt doanh nghiệp trước lựa chọn khó

Vấn đề của các hãng xe Nhật không đơn giản nằm ở việc đồng yên tăng hay giảm, mà nằm ở cách tỷ giá tác động đến giá bán và biên lợi nhuận tại những thị trường lớn.

Vincent Sun, nhà phân tích cổ phiếu cấp cao của Morningstar, nhận định nếu các biện pháp can thiệp của chính phủ khiến đồng yên mạnh lên, đây sẽ là yếu tố bất lợi đối với các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản.

Cổ phiếu ô tô Nhật Bản tăng vọt sau thỏa thuận thuế quan với Mỹ: Toyota tăng hơn 15%
Cổ phiếu ô tô Nhật Bản tăng vọt sau thỏa thuận thuế quan với Mỹ: Toyota tăng hơn 15%

Khi đồng yên tăng giá, doanh nghiệp đứng trước hai lựa chọn. Một là tăng giá xe tại thị trường nước ngoài nhằm bảo vệ biên lợi nhuận. Tuy nhiên, lựa chọn này có thể làm giảm khả năng cạnh tranh, nhất là trong bối cảnh ngành ô tô toàn cầu đang chứng kiến cuộc cạnh tranh giá gay gắt.

Hai là giữ giá để bảo vệ thị phần. Khi đó, doanh nghiệp phải chấp nhận lợi nhuận thấp hơn do doanh thu và lợi nhuận ở nước ngoài khi quy đổi về đồng yên giảm xuống.

Toyota có quy mô toàn cầu và danh mục sản phẩm hybrid mạnh nên khả năng hấp thụ biến động có thể tốt hơn. Trong khi đó, áp lực có thể rõ hơn với những doanh nghiệp đang trong quá trình tái cấu trúc như Nissan.

Sự cạnh tranh từ các hãng xe Trung Quốc cũng khiến dư địa tăng giá của doanh nghiệp Nhật Bản ngày càng hạn chế. Ngay cả Toyota, hãng xe lớn nhất Nhật Bản, cũng đang chịu sức ép tại Trung Quốc. Trong nửa đầu năm nay, doanh số của hãng tại thị trường này giảm 17% trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng.

Như vậy, đồng yên mạnh hơn chưa chắc khiến xe Nhật lập tức đắt hơn, nhưng nó làm giảm khoảng trống để các hãng sử dụng giá bán như một công cụ cạnh tranh.

Chiến tranh Iran đẩy chi phí sản xuất lên cao

Nếu tỷ giá tạo sức ép từ phía doanh thu, cuộc chiến tranh Iran và bất ổn tại Trung Đông lại tác động trực tiếp vào phía chi phí.

Nhật Bản phụ thuộc lớn vào năng lượng nhập khẩu. Trước khi xung đột Iran bùng phát, khoảng 93% lượng dầu nhập khẩu của Nhật Bản đi qua Eo biển Hormuz. Đây là một trong những tuyến vận chuyển năng lượng quan trọng nhất thế giới. Đối với ngành ô tô, rủi ro không dừng ở giá xăng dầu.

Naphtha, một nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, được sử dụng để sản xuất nhiều loại nhựa và hóa chất phục vụ ngành công nghiệp ô tô. Nhôm, đồng, thép, chip nhớ và nhiều loại vật liệu khác cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ chi phí năng lượng và vận tải.

Ông Masahiro Akita cho rằng trở ngại lớn đối với lợi nhuận của các hãng xe Nhật hiện nay là sự tăng mạnh của chi phí nguyên liệu trong bối cảnh xung đột Trung Đông.

Chi phí naphtha và các loại nhựa liên quan tới dầu, chip nhớ, nhôm, đồng và thép đều có khả năng tạo áp lực lên biên lợi nhuận. Khi nhiều nhóm đầu vào tăng giá cùng lúc, khả năng doanh nghiệp tự hấp thụ chi phí sẽ giảm.

Chuỗi logistics cũng trở thành một biến số đáng quan tâm. Eo biển Hormuz và Biển Đỏ đều giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa và năng lượng giữa châu Á, Trung Đông và châu Âu. Bất kỳ gián đoạn kéo dài nào cũng có thể khiến doanh nghiệp phải đổi tuyến, kéo dài thời gian vận chuyển và tăng chi phí.

Toyota đã phải tính đến tác động này trong kế hoạch kinh doanh. Theo Financial Times, hãng hiện ước tính những gián đoạn liên quan tới xung đột Trung Đông có thể gây ảnh hưởng khoảng 510 tỷ yên, dù thấp hơn dự báo trước đó nhờ sử dụng các tuyến logistics thay thế.

Toyota, Honda, Nissan đứng trước phép thử mới

Những áp lực trên xuất hiện đúng lúc ngành ô tô Nhật Bản đang phải cạnh tranh quyết liệt tại các thị trường lớn.

Toyota vẫn có lợi thế đáng kể ở xe hybrid. Hãng dự kiến doanh số hybrid toàn cầu có thể vượt 5 triệu xe trong năm nay lần đầu tiên. Nhu cầu tại Mỹ tiếp tục hỗ trợ hoạt động kinh doanh, trong khi xuất khẩu ô tô cũng là một trong những điểm sáng của kinh tế Nhật Bản.

Tuy nhiên, bức tranh chung của nền kinh tế nước này đang xuất hiện những tín hiệu thận trọng hơn.

Số liệu công bố ngày 17/8 cho thấy GDP Nhật Bản trong quý II/2026 tăng 0,3% so với quý trước và tăng 1,1% nếu quy đổi theo năm, thấp hơn kỳ vọng của thị trường. Tiêu dùng tư nhân suy yếu trong khi đầu tư doanh nghiệp giảm 1,2%.

Xung đột Trung Đông và sự bất ổn của chuỗi cung ứng được xem là một trong những yếu tố khiến doanh nghiệp thận trọng hơn trong đầu tư.

Trong hoàn cảnh đó, Toyota, Honda và Nissan phải xử lý đồng thời nhiều bài toán: bảo vệ thị phần, kiểm soát chi phí nguyên liệu, ứng phó biến động tỷ giá và tiếp tục đầu tư cho xe điện, hybrid cũng như công nghệ mới.

Đồng yên yếu từng đóng vai trò như một lớp đệm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu Nhật Bản hấp thụ một phần chi phí. Nếu lớp đệm này mỏng đi đúng lúc giá nguyên liệu tăng, sức ép lên lợi nhuận sẽ rõ hơn.

Hàm ý với thị trường ô tô Việt Nam

Biến động của ngành ô tô Nhật Bản cũng đáng theo dõi tại Việt Nam, nơi Toyota, Honda và Nissan đều có mặt và sở hữu hệ thống phân phối lâu năm.

Tác động tới giá xe tại Việt Nam sẽ không diễn ra theo tỷ lệ trực tiếp với biến động của đồng yên. Nhiều mẫu xe được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu từ các trung tâm sản xuất khác trong khu vực ASEAN, nên tỷ giá yên không phải yếu tố duy nhất quyết định giá bán.

Tuy nhiên, nếu chi phí linh kiện, nguyên liệu và logistics toàn cầu tăng kéo dài, áp lực có thể lan sang toàn bộ chuỗi cung ứng. Khi đó, nhà sản xuất và nhà phân phối phải cân nhắc giữa việc điều chỉnh giá, giảm ưu đãi hoặc chấp nhận biên lợi nhuận thấp hơn.

Ở chiều ngược lại, cuộc cạnh tranh ngày càng mạnh từ các thương hiệu Hàn Quốc, Trung Quốc và các hãng xe điện khiến khả năng chuyển toàn bộ chi phí sang người mua không dễ dàng.

Đây cũng là lý do diễn biến tỷ giá và chiến tranh Iran có ý nghĩa lớn hơn một câu chuyện tiền tệ đơn thuần. Chúng đang thử khả năng chống chịu của mô hình kinh doanh đã giúp ngành ô tô Nhật Bản duy trì vị thế toàn cầu trong nhiều thập kỷ.

Trong ngắn hạn, đồng yên vẫn ở vùng yếu so với lịch sử. Nhưng việc Mỹ và Nhật Bản sẵn sàng phối hợp can thiệp cho thấy doanh nghiệp khó có thể mặc định rằng lợi thế tỷ giá sẽ kéo dài.

Nếu đồng yên tiếp tục mạnh lên trong lúc giá dầu, kim loại và nguyên liệu hóa dầu duy trì ở mức cao, Toyota, Honda và Nissan có thể phải đối mặt với một giai đoạn mà cả doanh thu quy đổi lẫn chi phí đầu vào cùng gây sức ép lên lợi nhuận.

Đó mới là rủi ro lớn nhất của “cú đánh kép” đang hình thành đối với ngành ô tô Nhật Bản.

Có thể bạn quan tâm

Land Rover giới thiệu Range Rover Sport Electric hoàn toàn mới

Land Rover giới thiệu Range Rover Sport Electric hoàn toàn mới

Xe 365
Land Rover giới thiệu Range Rover Sport Electric. Mẫu xe sở hữu công suất 542 mã lực, tăng tốc 0-100 km/h trong 4,5 giây và có thể di chuyển tới 600 km sau mỗi lần sạc.
Volvo EX90 và ES90: Sức hút trước thềm ra mắt chính thức tại Việt Nam

Volvo EX90 và ES90: Sức hút trước thềm ra mắt chính thức tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Volvo EX90 và ES90 thu hút sự quan tâm của khách Việt ngay khi Volvo Car Việt Nam mở chương trình sở hữu sớm. Khách đặt sớm được tặng loạt đặc quyền như bộ sạc tại nhà 7kW và 3 năm bảo dưỡng, trước khi bộ đôi xe thuần điện này chính thức ra mắt.
BYD sắp ra mắt xe đầu tiên dùng pin thể rắn vào năm 2027

BYD sắp ra mắt xe đầu tiên dùng pin thể rắn vào năm 2027

Xe 365
BYD cho biết mẫu xe đầu tiên dùng pin thể rắn của hãng sẽ ra mắt vào năm 2027. Hãng xe Trung Quốc tự nhận đang dẫn đầu cuộc đua đưa loại pin giúp xe điện đi xa hơn, sạc nhanh hơn này ra thị trường.
Hà Nội tìm lời giải cho bài toán bãi đỗ xe và hạ tầng sạc điện

Hà Nội tìm lời giải cho bài toán bãi đỗ xe và hạ tầng sạc điện

Hạ tầng thông minh
Hà Nội đang đối mặt với tình trạng thiếu nghiêm trọng diện tích giao thông tĩnh, trong khi quá trình điện hóa phương tiện đặt ra yêu cầu mới về hạ tầng sạc. Mô hình bãi đỗ xe thông minh kết hợp trạm sạc, điện mặt trời và lưu trữ năng lượng được đề xuất nhằm giải quyết đồng thời bài toán giao thông và năng lượng.
Vespa Primavera được Euipo cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 3D và bảo hộ thiết kế

Vespa Primavera được Euipo cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 3D và bảo hộ thiết kế

Xe 365
Đây là hành trình nối tiếp cho các bằng bảo hộ kiểu dáng mà hãng đã đạt được trước đó tại Ý (tháng 02/2024) và Vương quốc Anh (tháng 11/2025).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 ▼20K 14,180 ▼20K
Trang sức 99.99 13,590 ▼20K 14,190 ▼20K
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▼1265K 14,302 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▼1265K 14,303 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 ▲1255K 1,425 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 ▲1255K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 07/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,170
USD20 25,661 25,811 26,170
USD1 24,357 25,811 26,170
AUD 17,814 17,914 19,021
EUR 28,529 28,629 30,285
CAD 17,872 17,972 19,278
SGD 20,009 20,159 21,322
JPY 161.13 162.63 168.18
GBP 33,833 33,983 35,044
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/10/2026 22:00