Ngân hàng Thế giới dự báo mới về tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin cập nhật kinh tế mới nhất từ Ngân hàng Thế giới (WB) có tựa đề "Để đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng", tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang chậm lại ở giai đoạn gần đây, tuy nhiên WB dự báo nền kinh tế Việt Nam sẽ tăng trường trong cuối năm nay và trong những năm kế tiếp.

ngan hang the gioi du bao moi ve tang truong kinh te viet nam

Bà Carolyn Turk, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam, phát biểu tại họp báo.

Báo cáo cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã giảm từ mức 8% trong năm 2022 xuống còn 3.7% trong nửa đầu năm 2023. Dự kiến, mức tăng trưởng kinh tế sẽ là 4.7% trong năm 2023 và dần tăng lên 5.5% vào năm 2024, tiếp đó là 6.0% vào năm 2025.

WB cho rằng, để đạt được những dự báo này và thúc đẩy tăng trưởng dài hạn, chính sách tài khóa cần được thực hiện một cách tích cực, hỗ trợ nhu cầu ngắn hạn và giải quyết các điểm nghẽn trong hạ tầng cơ sở, cùng với việc tháo gỡ hạn chế trong việc thực hiện đầu tư công.

Bà Carolyn Turk, Giám Đốc Quốc Gia WB tại Việt Nam, đã chia sẻ: "Nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với thách thức từ cả yếu tố nội và ngoại vi. Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể hỗ trợ tổng cầu thông qua việc đầu tư công hiệu quả, giúp tạo ra việc làm và thúc đẩy hoạt động kinh tế."

Theo bà Turk, ngoài những biện pháp hỗ trợ ngắn hạn, Chính phủ cũng cần chú trọng đến việc cải thiện cơ cấu và thể chế trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả năng lượng và ngân hàng, vì những điều này rất quan trọng đối với tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Báo cáo cũng đề xuất Việt Nam cần đa dạng hóa cả sản phẩm và thị trường xuất khẩu để thúc đẩy khả năng phục hồi trước những tác động từ bên ngoài. Ngoài ra, chính sách tài khóa có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc khuyến khích thực hành và tiêu dùng xanh, hướng tới xây dựng môi trường bền vững.

Báo cáo cũng tập trung vào việc quản lý đầu tư công tại Việt Nam và cách mà đầu tư công có thể đóng góp vào mục tiêu nâng cao thu nhập quốc gia. Báo cáo đề xuất một số chính sách để đưa kinh tế quốc gia trở lại đúng hướng. Việc đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách cho đầu tư công trong năm 2023 cần được chú trọng, nhằm thúc đẩy tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

ngan hang the gioi du bao moi ve tang truong kinh te viet nam

Chuyên gia kinh tế của WB nhấn mạnh việc thực hiện hiệu quả ngân sách đầu tư công năm 2023 có thể kích thích tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

Chuyên gia Kinh tế cao cấp WB Dorsati Madani, người trình bày báo cáo, cho rằng "Nợ vẫn ở mức bền vững và Việt Nam vẫn còn nhiều khả năng trong việc sử dụng chính sách tài khóa để hỗ trợ tổng cầu."

Báo cáo khuyến nghị Việt Nam cần duy trì mức đầu tư công, cải thiện chất lượng các dự án và giải quyết những vấn đề trong quản lý và thể chế tài chính liên ngành để tận dụng tối đa tác động của đầu tư công.

Ngoài ra, báo cáo đề xuất một số chính sách lựa chọn nhằm đưa nền kinh tế trở lại quỹ đạo, đó là việc thực hiện ngân sách đầu tư công một cách hiệu quả trong năm 2023 có thể thúc đẩy tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

"Bất chấp nợ vẫn ở mức bền vững và Việt Nam vẫn còn có dư địa tài khóa dồi dào để sử dụng chính sách tài khóa nhằm hỗ trợ tổng cầu" - nhận xét này được đưa ra bởi một chuyên gia Kinh tế cao cấp tại WB.

Đối với vấn đề xuất khẩu, báo cáo đề xuất việc đa dạng hóa các sản phẩm và thị trường xuất khẩu, nhằm tạo sự linh hoạt trong việc phục hồi sau các cú sốc từ bên ngoài. Đồng thời, chính sách tài khóa có khả năng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc khuyến khích thực hiện và thúc đẩy tiêu dùng xanh, hỗ trợ trong việc xây dựng môi trường bền vững.

Phần đặc biệt trong báo cáo tập trung vào nghiên cứu về quản lý đầu tư công tại Việt Nam và cách mà đầu tư công có thể góp phần đưa Việt Nam đạt mức thu nhập cao hơn.

Để tận dụng sức mạnh của đầu tư công, báo cáo đề xuất Việt Nam cần duy trì mức đầu tư, nâng cao chất lượng của các dự án và khắc phục những vấn đề trong quản lý đầu tư công và thể chế tài chính liên ngành.

Chuyên gia Kinh tế cao cấp tại WB, Dorsati Madani, đã tập trung vào các yếu tố rủi ro sau đây:


Sụt giảm dự kiến về nhu cầu toàn cầu: Sự yếu đuối trong nhu cầu kinh tế toàn cầu so với kỳ vọng có thể tạo ra những tác động tiêu cực.

Thắt chặt điều kiện huy động tài chính toàn cầu / Gia tăng khoảng cách về vị thế chính sách tiền tệ giữa Việt Nam và các quốc gia phát triển: Sự thay đổi trong điều kiện huy động tài chính toàn cầu và sự chênh lệch về chính sách tiền tệ giữa Việt Nam và các quốc gia phát triển có thể gây ra các tác động không mong muốn, bao gồm cả dòng vốn rút ra khỏi nước và áp lực lên tỷ giá tiền tệ.

Trong bối cảnh này, việc thiết lập chính sách tiền tệ cần được kết hợp với chính sách tài khóa. Tuy dư địa cho chính sách tiền tệ có giới hạn và cơ chế truyền dẫn còn yếu, việc tiếp tục cắt giảm lãi suất có thể không mang lại hiệu quả trong tương lai ngắn hạn do truyền dẫn không hiệu quả và nhu cầu không cao. Cần xem xét việc tạo điều kiện để tỉ giá hối đoái có sự linh hoạt hơn trong phạm vi hiện tại, điều này có thể giúp ứng phó nhanh hơn với biến động trên thị trường ngoại hối và tránh sự cạn kiệt của dự trữ ngoại hối.

Có thể bạn quan tâm

Sàn tài sản mã hóa phải công khai sổ lệnh, báo cáo giao dịch hằng ngày

Sàn tài sản mã hóa phải công khai sổ lệnh, báo cáo giao dịch hằng ngày

Giao dịch số
Thông tư 165/2026/TT-BTC yêu cầu sàn công bố thông tin tài sản mã hóa ngay trong giờ giao dịch, đồng thời gửi dữ liệu giao dịch của ngày liền trước cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm nhất 15 giờ hằng ngày.
Diễn đàn Việt Nam - EU 2026 định hình kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới

Diễn đàn Việt Nam - EU 2026 định hình kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới

Kinh tế số
Bộ Công Thương vừa phối hợp cùng Phái đoàn Liên minh châu Âu (EU) tại Việt Nam và Hội đồng Kinh doanh EU-ASEAN khai mạc Diễn đàn Hợp tác kinh tế và thương mại Việt Nam-EU 2026 với chủ đề “Định hình tương lai kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới”.
Việt Nam trở thành nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á

Việt Nam trở thành nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á

Thương mại điện tử
Không chỉ ghi nhận mức tăng trưởng 20% ​​so với cùng kỳ năm trước, đạt tổng giá trị hàng hóa (GMV) 49 tỷ USD, Việt Nam còn là nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á (cùng với Malaysia), đồng thời dẫn đầu khu vực về tốc độ tăng trưởng trong các lĩnh vực thương mại điện tử và du lịch trực tuyến (lần lượt là 22% và 15% so với cùng kỳ năm trước).
IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

Thị trường
Triển lãm IEAE HANOI 2026 diễn ra từ ngày 5-7/11 tại Hà Nội, quy tụ hơn 300 doanh nghiệp trên diện tích trưng bày hơn 20.000 m², giới thiệu các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh và đồ gia dụng.
CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Thị trường
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 02:00