Ngân hàng Thế giới dự báo mới về tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin cập nhật kinh tế mới nhất từ Ngân hàng Thế giới (WB) có tựa đề "Để đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng", tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang chậm lại ở giai đoạn gần đây, tuy nhiên WB dự báo nền kinh tế Việt Nam sẽ tăng trường trong cuối năm nay và trong những năm kế tiếp.

ngan hang the gioi du bao moi ve tang truong kinh te viet nam

Bà Carolyn Turk, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam, phát biểu tại họp báo.

Báo cáo cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã giảm từ mức 8% trong năm 2022 xuống còn 3.7% trong nửa đầu năm 2023. Dự kiến, mức tăng trưởng kinh tế sẽ là 4.7% trong năm 2023 và dần tăng lên 5.5% vào năm 2024, tiếp đó là 6.0% vào năm 2025.

WB cho rằng, để đạt được những dự báo này và thúc đẩy tăng trưởng dài hạn, chính sách tài khóa cần được thực hiện một cách tích cực, hỗ trợ nhu cầu ngắn hạn và giải quyết các điểm nghẽn trong hạ tầng cơ sở, cùng với việc tháo gỡ hạn chế trong việc thực hiện đầu tư công.

Bà Carolyn Turk, Giám Đốc Quốc Gia WB tại Việt Nam, đã chia sẻ: "Nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với thách thức từ cả yếu tố nội và ngoại vi. Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể hỗ trợ tổng cầu thông qua việc đầu tư công hiệu quả, giúp tạo ra việc làm và thúc đẩy hoạt động kinh tế."

Theo bà Turk, ngoài những biện pháp hỗ trợ ngắn hạn, Chính phủ cũng cần chú trọng đến việc cải thiện cơ cấu và thể chế trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả năng lượng và ngân hàng, vì những điều này rất quan trọng đối với tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Báo cáo cũng đề xuất Việt Nam cần đa dạng hóa cả sản phẩm và thị trường xuất khẩu để thúc đẩy khả năng phục hồi trước những tác động từ bên ngoài. Ngoài ra, chính sách tài khóa có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc khuyến khích thực hành và tiêu dùng xanh, hướng tới xây dựng môi trường bền vững.

Báo cáo cũng tập trung vào việc quản lý đầu tư công tại Việt Nam và cách mà đầu tư công có thể đóng góp vào mục tiêu nâng cao thu nhập quốc gia. Báo cáo đề xuất một số chính sách để đưa kinh tế quốc gia trở lại đúng hướng. Việc đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách cho đầu tư công trong năm 2023 cần được chú trọng, nhằm thúc đẩy tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

ngan hang the gioi du bao moi ve tang truong kinh te viet nam

Chuyên gia kinh tế của WB nhấn mạnh việc thực hiện hiệu quả ngân sách đầu tư công năm 2023 có thể kích thích tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

Chuyên gia Kinh tế cao cấp WB Dorsati Madani, người trình bày báo cáo, cho rằng "Nợ vẫn ở mức bền vững và Việt Nam vẫn còn nhiều khả năng trong việc sử dụng chính sách tài khóa để hỗ trợ tổng cầu."

Báo cáo khuyến nghị Việt Nam cần duy trì mức đầu tư công, cải thiện chất lượng các dự án và giải quyết những vấn đề trong quản lý và thể chế tài chính liên ngành để tận dụng tối đa tác động của đầu tư công.

Ngoài ra, báo cáo đề xuất một số chính sách lựa chọn nhằm đưa nền kinh tế trở lại quỹ đạo, đó là việc thực hiện ngân sách đầu tư công một cách hiệu quả trong năm 2023 có thể thúc đẩy tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.

"Bất chấp nợ vẫn ở mức bền vững và Việt Nam vẫn còn có dư địa tài khóa dồi dào để sử dụng chính sách tài khóa nhằm hỗ trợ tổng cầu" - nhận xét này được đưa ra bởi một chuyên gia Kinh tế cao cấp tại WB.

Đối với vấn đề xuất khẩu, báo cáo đề xuất việc đa dạng hóa các sản phẩm và thị trường xuất khẩu, nhằm tạo sự linh hoạt trong việc phục hồi sau các cú sốc từ bên ngoài. Đồng thời, chính sách tài khóa có khả năng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc khuyến khích thực hiện và thúc đẩy tiêu dùng xanh, hỗ trợ trong việc xây dựng môi trường bền vững.

Phần đặc biệt trong báo cáo tập trung vào nghiên cứu về quản lý đầu tư công tại Việt Nam và cách mà đầu tư công có thể góp phần đưa Việt Nam đạt mức thu nhập cao hơn.

Để tận dụng sức mạnh của đầu tư công, báo cáo đề xuất Việt Nam cần duy trì mức đầu tư, nâng cao chất lượng của các dự án và khắc phục những vấn đề trong quản lý đầu tư công và thể chế tài chính liên ngành.

Chuyên gia Kinh tế cao cấp tại WB, Dorsati Madani, đã tập trung vào các yếu tố rủi ro sau đây:


Sụt giảm dự kiến về nhu cầu toàn cầu: Sự yếu đuối trong nhu cầu kinh tế toàn cầu so với kỳ vọng có thể tạo ra những tác động tiêu cực.

Thắt chặt điều kiện huy động tài chính toàn cầu / Gia tăng khoảng cách về vị thế chính sách tiền tệ giữa Việt Nam và các quốc gia phát triển: Sự thay đổi trong điều kiện huy động tài chính toàn cầu và sự chênh lệch về chính sách tiền tệ giữa Việt Nam và các quốc gia phát triển có thể gây ra các tác động không mong muốn, bao gồm cả dòng vốn rút ra khỏi nước và áp lực lên tỷ giá tiền tệ.

Trong bối cảnh này, việc thiết lập chính sách tiền tệ cần được kết hợp với chính sách tài khóa. Tuy dư địa cho chính sách tiền tệ có giới hạn và cơ chế truyền dẫn còn yếu, việc tiếp tục cắt giảm lãi suất có thể không mang lại hiệu quả trong tương lai ngắn hạn do truyền dẫn không hiệu quả và nhu cầu không cao. Cần xem xét việc tạo điều kiện để tỉ giá hối đoái có sự linh hoạt hơn trong phạm vi hiện tại, điều này có thể giúp ứng phó nhanh hơn với biến động trên thị trường ngoại hối và tránh sự cạn kiệt của dự trữ ngoại hối.

Có thể bạn quan tâm

Chủ tịch Fed Jerome Powell tiết lộ đang bị điều tra hình sự, thị trường toàn cầu chao đảo

Chủ tịch Fed Jerome Powell tiết lộ đang bị điều tra hình sự, thị trường toàn cầu chao đảo

Thị trường
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tối Chủ nhật xác nhận ông đang là đối tượng của một cuộc điều tra hình sự liên bang, xoay quanh dự án cải tạo trụ sở Fed trị giá 2,5 tỷ USD tại Washington, D.C.
VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

Thị trường
Vừa qua, tại Hà Nội, dưới sự chỉ đạo của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA), Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS) và Viện Nghiên cứu Đánh giá thị trường bất động sản Việt Nam (VARS IRE) tổ chức Diễn đàn Thị trường bất động sản Việt Nam 2026 – VREF 2026 với chủ đề “Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững”.
Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Kinh tế số
Lạm phát tiêu dùng của Trung Quốc trong tháng 12 đã tăng lên mức cao nhất trong gần ba năm, phản ánh sự phục hồi tạm thời của chi tiêu trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, bức tranh kinh tế tổng thể vẫn phủ bóng bởi giảm phát kéo dài tại khu vực sản xuất, nhu cầu nội địa yếu và cuộc khủng hoảng bất động sản chưa có lối ra rõ ràng.
FPT trở thành đối tác phân phối toàn cầu cấp cao của Sitecore

FPT trở thành đối tác phân phối toàn cầu cấp cao của Sitecore

Giao dịch số
Chương trình đối tác phân phối toàn cầu cấp cao được xây dựng trên cơ sở chương trình đối tác phân phối toàn cầu đã triển khai thành công trước đó, và chính thức ra mắt sau khi nền tảng SitecoreAI được giới thiệu.
5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

Kinh tế số
Đông Nam Á tiếp tục cho thấy sức bền kinh tế trong năm 2026 với năm động lực chính gồm thương mại bền vững, chi tiêu trong nước phục hồi, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, vai trò tích cực của quỹ nhà nước và dấu hiệu hồi phục của thị trường vốn tư nhân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 16,200
Miếng SJC Nghệ An 16,000 16,200
Miếng SJC Thái Bình 16,000 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
NL 99.99 14,900 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,900 ▼50K
Trang sức 99.9 15,410 ▲40K 16,010 ▲40K
Trang sức 99.99 15,420 ▲40K 16,020 ▲40K
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 159
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 1,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 156,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 118,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 107,601
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 9,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 92,273
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 66,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17094 17365 17944
CAD 18408 18685 19296
CHF 32281 32664 33305
CNY 0 3470 3830
EUR 29999 30272 31295
GBP 34585 34977 35911
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14866 15453
SGD 19882 20164 20684
THB 754 817 870
USD (1,2) 26008 0 0
USD (5,10,20) 26049 0 0
USD (50,100) 26078 26097 26385
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,184 30,208 31,448
JPY 162.76 163.05 170.37
GBP 34,937 35,032 35,964
AUD 17,351 17,414 17,921
CAD 18,600 18,660 19,246
CHF 32,583 32,684 33,463
SGD 20,011 20,073 20,767
CNY - 3,713 3,823
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.49 17.2 18.52
THB 801.36 811.26 865.92
NZD 14,862 15,000 15,395
SEK - 2,818 2,910
DKK - 4,035 4,164
NOK - 2,567 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.37 - 6,814.72
TWD 751.19 - 907.2
SAR - 6,895.21 7,240.01
KWD - 83,704 88,784
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,070 30,191 31,357
GBP 34,783 34,923 35,919
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,375 32,505 33,428
JPY 162.22 162.87 170.13
AUD 17,293 17,362 17,934
SGD 20,081 20,162 20,741
THB 818 821 859
CAD 18,593 18,668 19,243
NZD 14,934 15,461
KRW 17.13 18.74
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26385
AUD 17279 17379 18302
CAD 18572 18672 19690
CHF 32526 32556 34142
CNY 0 3731.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30183 30213 31938
GBP 34892 34942 36703
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14971 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20042 20172 20902
THB 0 784.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16250000
SBJ 14000000 14000000 16250000
Cập nhật: 13/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,151 26,385
USD20 26,101 26,151 26,385
USD1 26,101 26,151 26,385
AUD 17,328 17,428 18,550
EUR 30,321 30,321 31,737
CAD 18,531 18,631 19,943
SGD 20,113 20,263 20,940
JPY 162.5 164 168.56
GBP 34,987 35,137 35,910
XAU 15,998,000 0 16,202,000
CNY 0 3,616 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/01/2026 12:00