Schneider Electric Việt Nam nhận giải thưởng Lãnh đạo Xuất sắc 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mô hình chiến lược lãnh đạo xuất sắc của Schneider Electric Việt Nam bao gồm Lãnh đạo với sự Đa dạng - Hòa hợp; Lãnh đạo với sự Linh hoạt; Lãnh đạo tạo ra Thế hệ Tiếp nối và Lãnh đạo với sự Quan tâm.

Schneider Electric là một trong những doanh nghiệp tiên phong công bố mô hình phát triển kỹ năng lãnh đạo, trao quyền và khai phá tiềm năng lãnh đạo của từng cá nhân để tạo ra thế hệ lãnh đạo trẻ hướng tới phát triển bền vững trong thế giới số.

Đây cũng chính là nền tảng để tập đoàn dẫn đầu toàn cầu về chuyển đổi số quản lý năng lượng và tự động hóa, Schneider Electric, được vinh danh giải thưởng Lãnh đạo Xuất sắc 2023 với hạng mục Lãnh đạo phát triển con người (People Champion).

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Giải thưởng được trao tại Chương trình Vietnam Excellence Summit do Anphabe tổ chức. Đây là sự ghi nhận cho những nỗ lực của Schneider Electric trong việc không ngừng cải tiến chính sách nhân sự và xây dựng mô hình quản trị bền vững để phát triển đội ngũ nhân tài với khả năng thích ứng nhanh chóng trước sự thay đổi liên tục của thời đại.

“Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thay đổi thị trường lao động giữa con người và máy móc. Tự động hóa, trí tuệ nhân tạo ngày càng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp cần điều chỉnh chính sách và mô hình quản trị để đào tạo ra nguồn nhân lực số có trình độ chuyên môn để làm chủ công nghệ và thời đại. Tại Schneider Electric, tầm nhìn phát triển nhân tài, nuôi dưỡng nội tại được định hướng và thực thi để trở nên phù hợp nhất trong thế giới số với mô hình phát triển lãnh đạo, chúng tôi gọi đó là mô hình 4L”, bà Cáp Thị Minh Trang, Giám đốc Nhân sự khu vực Việt Nam - Campuchia chia sẻ.

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Được biết, mô hình lãnh đạo xuất sắc của Schneider Electric Việt Nam khẳng định sức mạnh nội tại để vận hành doanh nghiệp hơn 1.000 nhân viên thông qua giải pháp 4L. Đó là:

  1. Lãnh đạo với sự Đa dạng - Hòa hợp (Leading with Diversity): Xây dựng văn hóa doanh nghiệp đa dạng về nền tảng, chuyên môn, độ tuổi, kinh nghiệm và giới tính. Công ty cam kết đạt tỉ lệ cân bằng giới với tỷ lệ phụ nữ chiếm 50% trong tổng số nhân viên mới, 40% các cấp quản lý tuyến đầu, và 30% trên tổng số lãnh đạo cấp cao vào năm 2025.
  2. Lãnh đạo với sự Linh hoạt (Leading with Flexibility): Triển khai chương trình linh hoạt đáp ứng nhu cầu cá nhân theo cách phù hợp nhất nhằm đảm bảo mọi nhân viên đều cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Chương trình cho phép nhân viên được Linh hoạt về thời gian (Flexi Time); Linh hoạt về địa điểm làm việc (Flexi Place); Linh hoạt về khối lượng công việc (Flexi Load) và Linh hoạt về quyền lợi (Flexi Benefits) thể hiện sự trao quyền và tin tưởng từ công ty đến nhân viên, xây dựng tâm thế làm chủ doanh nghiệp, loại bỏ khái niệm làm thuê.
  3. Lãnh đạo tạo ra Thế hệ Tương lai (Leading for Future): Giải quyết vấn đề “khoảng trống” trong nguồn nhân lực và đào tạo thế hệ lãnh đạo bền vững, Schneider Electric đặt trọng tâm phát triển vào hai yếu tố hàng đầu gồm kỹ năng số hóa và kiến thức phát triển bền vững. Cụ thể, công ty đặt mục tiêu đào tạo với hơn 90% nhân viên đạt mức độ trung cấp về kỹ thuật số vào năm 2025 và củng cố nền tảng kiến thức về phát triển bền vững từ cơ bản đến nâng cao về biến đổi khí hậu, những thách thức, cơ hội của doanh nghiệp bền vững hay cách thức tiếp cận và lan tỏa tác động phát triển bền vững đến khách hàng.
  4. Lãnh đạo với sự Quan tâm (Leading with Care): Áp dụng nhiều chương trình phúc lợi nhân viên, tập trung vào phát triển con người nhằm thể hiện sự quan tâm toàn diện đến sự nghiệp, sức khỏe, gia đình, môi trường làm việc, tài chính và tinh thần cho nhân viên thông qua nhiều sáng kiến và hoạt động thường niên. Đơn cử như Tháng sức khỏe tinh thần, Thứ Sáu thư giãn, Thứ Hai tràn đầy năng lượng.

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Sự phát triển của thế giới số đã tác động mạnh đến nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp. Trong đó, yêu cầu về nhân tài đạt chuẩn của ngành Công nghiệp 4.0 chiếm 63%, ngành số hóa chiếm 49% và tự động hóa chiếm 46%.

Đứng trước sự thay đổi ‘đột biến' của ngành công nghệ, lãnh đạo Schneider Electric đẩy mạnh đổi mới chính sách, chú trọng cải thiện chiến lược phát triển khả năng lãnh đạo để xây dựng nội tại bền vững, lấy con người làm trọng tâm thông qua mô hình Lãnh đạo phát triển con người.

Schneider Electric là công ty đầu tiên trong ngành đưa ra cam kết toàn cầu và thiết lập tiêu chuẩn tối thiểu toàn cầu cho tất cả nhân viên, tiên phong hành trình phát triển công ty bền vững.

Có thể bạn quan tâm

Ford tổ chức hội thi tay nghề toàn quốc 2026

Ford tổ chức hội thi tay nghề toàn quốc 2026

Xe 365
Theo đó, KTV đạt giải Nhất sẽ đại diện Ford Việt Nam tham dự Hội thi Tay nghề Kỹ thuật Khu vực khối các thị trường quốc tế (IMG - International Market Group) tại Thái Lan vào tháng 11/2026.
Khoảng 1.000 nhân viên Samsung bị điều tra

Khoảng 1.000 nhân viên Samsung bị điều tra

Nhân lực số
Khoảng 1.000 nhân viên bộ phận bán dẫn Samsung Electronics đang bị rà soát do nghi làm sai lệch hợp đồng thuê nhà để nhận khoản trợ cấp lên tới 700.000 won mỗi tháng.
Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Doanh nghiệp số
Đây là cơ hội để học sinh, sinh viên và phụ huynh Việt Nam trực tiếp gặp gỡ các đại diện của trường, tìm hiểu và nghe tư vấn về các chương trình đào tạo, cơ hội học tập và trải nghiệm sinh viên tại đại học top 31 thế giới.
Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nhân lực số
Bà Nguyễn Thị Lâm Giang được bổ nhiệm làm Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Bộ Công Thương, từ ngày 15/9/2026. Cục phụ trách khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh của ngành.
Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Nhân lực số
CEO Apple John Ternus nhận lương 3 triệu USD mỗi năm, trong khi gói cổ phiếu mục tiêu năm tài chính 2027 trị giá 55 triệu USD.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
24°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17498 17771 18355
CAD 17706 17980 18600
CHF 30454 30829 31474
CNY 0 3830 3926
EUR 28799 29017 30098
GBP 33652 34041 34981
HKD 0 3178 3380
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14913
SGD 19768 20050 20621
THB 688 751 804
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,770 25,770 26,150
USD(1-2-5) 24,740 - -
USD(10-20) 24,740 - -
EUR 28,843 28,866 30,237
JPY 159.9 160.19 169.87
GBP 33,825 33,917 35,094
AUD 17,698 17,762 18,436
CAD 17,890 17,947 18,612
CHF 30,702 30,797 31,712
SGD 19,877 19,939 20,730
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,241 3,251 3,387
KRW 17.59 18.34 19.96
THB 736.17 745.26 797.75
NZD 14,309 14,442 14,873
SEK - 2,549 2,640
DKK - 3,869 4,005
NOK - 2,651 2,745
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.37 - 6,701.24
TWD 734.33 - 889.69
SAR - 6,794.9 7,158.06
KWD - 82,055 87,315
AED - 6,811 7,341
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 17669 17769 18699
CAD 17884 17984 19001
CHF 30682 30712 32294
CNY 3812 3837 3972
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28970 29000 30726
GBP 33939 33989 35757
HKD 0 3315 0
JPY 160.99 161.49 172
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14423 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19927 20057 20778
THB 0 716.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 01/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,671 25,708 26,160
USD20 25,641 25,708 26,160
USD1 25,621 25,708 26,160
AUD 17,792 17,892 19,000
EUR 28,837 28,937 30,596
CAD 17,903 18,003 19,310
SGD 19,879 19,879 20,739
JPY 162.28 161.15 169.35
GBP 33,881 34,031 35,089
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/10/2026 09:00