Schneider Electric tiếp tục được vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là lần thứ 2 Schneider Electric nhận được vinh danh này, đồng thời Tập đoàn cũng đứng đầu bảng xếp hạng Global 100 lần thứ 2 của Corporate Knights.
Schneider Electric kỷ niệm 40 năm ra đời APC UPS đầu tiên Schneider Electric tiếp tục giải quyết thách thức về năng lượng và phát triển bền vững 4 doanh nghiệp chiến thắng trong Sustainability Impact Awards 2024

Là thương hiệu dẫn đầu toàn cầu về chuyển đổi số quản lý năng lượng và tự động hóa, vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới năm 2025, Schneider Electric đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên hai lần đứng đầu bảng xếp hạng Global 100 của Corporate Knights.

Trước đó, vào năm 2021, Schneider Electric cũng đã từng nắm giữ vị trí dẫn đầu trong danh sách thường niên này, vinh danh những công ty niêm yết đại chúng bền vững nhất với doanh thu hàng năm vượt ngưỡng 1 tỷ đô la.

Dấu ấn này tiếp tục khẳng định cam kết bền vững và cách tiếp cận toàn diện của Schneider Electric trong việc tối ưu hiệu suất môi trường, xã hội và quản trị (ESG).

Schneider Electric tiếp tục được vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới
Schneider Electric tiếp tục được vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới

"Trong suốt nhiều năm, bền vững luôn là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Schneider Electric. Đối với một công ty kiến tạo tác động (IMPACT), đó không chỉ là mục tiêu kinh doanh, mà còn là động lực thúc đẩy mọi quyết định và truyền cảm hứng cho đội ngũ nhân viên. Danh hiệu Tập đoàn bền vững nhất thế giới lần thứ hai từ Corporate Knights, cùng với những ghi nhận quan trọng khác về ESG, là bảo chứng cho những tác động tích cực, lâu dài và đầy giá trị mà chúng tôi mang lại", ông Olivier Blum, Tổng Giám đốc Điều hành của Schneider Electric chia sẻ.

Việc Schneider Electric giữ vị trí số một tại bảng xếp hạng Tập đoàn bền vững nhất thế giới của Corporate Knights đã góp phần phản ánh thành công trong việc dẫn đầu của công ty cho các hoạt động phát triển bền vững, chẳng hạn như sự đa dạng giới tính trong đội ngũ lãnh đạo cấp cao và hội đồng quản trị, cùng các giải pháp tiên phong nhằm thúc đẩy hiệu quả năng lượng, điện hóa và khử cacbon.

Schneider Electric tiếp tục được vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới
Bảng xếp hạng Global 100 được tổ chức thường niên bởi Corporate Knights - một công ty truyền thông và nghiên cứu của Canada.

Schneider Electric cũng đạt điểm số cao nhờ những nỗ lực tách biệt mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải cacbon khỏi đà tăng trưởng kinh doanh, cũng như khoản đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển bền vững. Corporate Knights cũng đặc biệt nhấn mạnh mối liên hệ giữa các khoản thưởng dành cho lãnh đạo cấp cao với hiệu suất bền vững và xếp hạng ESG của Schneider Electric.

Đại diện cho đơn vị tổ chức, ông Toby Heaps, Giám đốc điều hành của Corporate Knights, nhận định: "Vị trí dẫn đầu của Schneider Electric trong bảng xếp hạng Global 100 thực sự rất đáng nể. Chưa có công ty nào đạt được thành tích này hai lần. Thành công này xuất phát từ tác động mạnh mẽ của Schneider Electric, vượt ra ngoài những nỗ lực bền vững của riêng công ty. Schneider Electric cung cấp công nghệ để nâng cao hiệu quả năng lượng, hỗ trợ khử cacbon và giúp các công ty khác trong quá trình chuyển đổi bền vững của họ".

Bảng xếp hạng này dựa trên dữ liệu định lượng được công khai liên quan đến nguồn lực, nhân viên, nhà cung cấp, doanh thu bền vững và đầu tư. Phương pháp đánh giá Global 100 sử dụng các chỉ số hiệu suất then chốt cố định và biến đổi để xếp hạng các công ty so với các đối thủ cùng ngành. Schneider Electric đã liên tục góp mặt trong Global 100 trong suốt 14 năm qua và 7 lần lọt vào top 10 — một kỷ lục đáng nể trong ngành sản xuất thiết bị điện.

Schneider Electric tiếp tục được vinh danh là Tập đoàn bền vững nhất thế giới
Đây là lần thứ 2, Schneider Electric nhận được giải thưởng danh giá này

Việc được trao danh hiệu này vào cả năm 2021 và 2025 trùng khớp với điểm khởi đầu và kết thúc của giai đoạn 5 năm của chương trình Tác động Bền vững Schneider (Schneider Sustainability Impact). Chương trình này đo lường tiến độ của công ty dựa trên một loạt các mục tiêu ESG mang tính chuyển đổi được đặt ra cho đến cuối năm 2025, và giúp duy trì sự tập trung kiên định vào việc đạt được cả tham vọng toàn cầu và ở địa phương.

“Schneider Electric tiếp tục được công nhận là Tập đoàn bền vững nhất thế giới bởi Corporate Knights vào năm 2025 là một trong những minh chứng cho sự nỗ lực của không chỉ nội bộ công ty mà còn là sự đồng hành của tất cả các đối tác, khách hàng. Chúng tôi tin rằng, cùng nhau, chúng ta sẽ biến mục tiêu thành hành động và đạt được Net Zero vào năm 2050”. Ông Đồng Mai Lâm, Tổng Giám đốc Schneider Electric Việt Nam và Campuchia chia sẻ.

Có thể bạn quan tâm

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Kết nối sáng tạo
Sự kiện Moto Guzzi World Days đã chính thức diễn ra với quy mô lớn nhất từ trước đến nay tại Mandello del Lario và điểm nhấn đáng chú ý trong chuỗi sự kiện này chính là khánh thành ngôi nhà Moto Guzzi.
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Kết nối sáng tạo
Trong lúc đẩy mạnh tự động hóa, thiết bị điện, điện tử và chuyển đổi số, quy mô nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đã vượt 164.800 tỷ đồng, tăng khoảng 25.000 tỷ đồng sau một năm.
Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài

Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài

Kết nối sáng tạo
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11 ghi nhận một số khoản thu xuất khẩu của Công ty Cổ phần Năng lượng Sinh học Phú Tài về chậm, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp đôn đốc nhà nhập khẩu chuyển tiền về Việt Nam.
Công ty con Vingroup lãi 11.231 tỷ đồng trong nửa đầu năm

Công ty con Vingroup lãi 11.231 tỷ đồng trong nửa đầu năm

Kết nối sáng tạo
Lợi nhuận sau thuế của Đầu tư Xây dựng Thái Sơn vượt 11.231 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, trong khi dư nợ trái phiếu tăng gấp 10 lần. Doanh nghiệp này đang tham gia liên danh đề xuất dự án tháp đôi 99 tầng tại Hà Nội, doanh nghiệp được xác định là công ty con của Vingroup.
Thủ tướng Lê Minh Hưng: Việt Nam - Nhật Bản cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược

Thủ tướng Lê Minh Hưng: Việt Nam - Nhật Bản cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược

Kết nối sáng tạo
Phát biểu tại Diễn đàn Hợp tác địa phương Việt Nam - Nhật Bản 2026, Thủ tướng Lê Minh Hưng gợi mở năm định hướng hợp tác để cùng thảo luận, trong đó hai nước cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mây thưa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18507 19082
CAD 18316 18592 19205
CHF 31450 31829 32470
CNY 0 3828 3923
EUR 29562 29783 30861
GBP 34363 34754 35696
HKD 0 3179 3381
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14890 15477
SGD 19994 20276 20844
THB 705 768 822
USD (1,2) 25697 0 0
USD (5,10,20) 25736 0 0
USD (50,100) 25764 25778 26143
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,602 29,626 31,033
JPY 164.36 164.66 174.63
GBP 34,530 34,623 35,832
AUD 18,404 18,470 19,181
CAD 18,492 18,551 19,237
CHF 31,688 31,787 32,728
SGD 20,109 20,172 20,963
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.85 18.62 20.27
THB 752.57 761.86 815.77
NZD 14,881 15,019 15,465
SEK - 2,662 2,757
DKK - 3,971 4,111
NOK - 2,769 2,868
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,962.56 - 6,746.76
TWD 744.29 - 901.77
SAR - 6,795.37 7,162.51
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18399 18499 19421
CAD 18489 18589 19605
CHF 31682 31712 33294
CNY 3810.1 3835.1 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29746 29776 31501
GBP 34658 34708 36476
HKD 0 3330 0
JPY 165.55 166.05 176.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15012 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20153 20283 21005
THB 0 734.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,765 25,795 26,180
USD20 25,745 25,795 26,180
USD1 25,695 25,795 26,180
AUD 18,449 18,549 19,671
EUR 29,540 29,640 31,312
CAD 18,438 18,538 19,852
SGD 20,234 20,384 20,947
JPY 165.81 167.31 172.93
GBP 34,557 34,707 35,795
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 13:00