Schneider Electric kỷ niệm 40 năm ra đời APC UPS đầu tiên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn dẫn đầu toàn cầu về chuyển đổi số quản lý năng lượng và tự động hóa, Schneider Electric kỷ niệm 40 năm ra đời bộ lưu điện (UPS) đầu tiên.

Được biết, American Power Conversion (APC) là thương hiệu lớn về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được Schneider Electric sáp nhập vào năm 2007. Tính đến năm 2024, Schneider Electric đã đưa ra dự đoán về các xu hướng đang tái định hình thế giới, trong đó, quá trình đô thị hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ với tỷ lệ người dân chuyển đến thành phố ngày càng tăng, dự kiến tăng 2,1 tỷ người trong 25 năm tới.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Tại Việt Nam, Research and Markets ước tính, thị trường trung tâm dữ liệu sẽ tăng trưởng mạnh mẽ ở mức CARG là 13.12% mỗi năm trong giai đoạn này, đòi hỏi nguồn điện lớn, liên tục và ổn định. Song thách thức điện lưới quá tải đi cùng thực trạng thường xuyên mất điện đột ngột, điện chập chờn đang gây áp lực không nhỏ đến các nhà quản lý công nghệ. UPS được xem là thiết bị quan trọng hóa giải nỗi lo này, mang đến nguồn năng lượng dự phòng an toàn để bảo vệ máy tính và máy chủ khỏi sự cố hư hỏng do điện và nguy cơ mất dữ liệu.

“UPS đóng vai trò quan trọng để duy trì hoạt động Công nghệ thông tin. Nhận thấy giá trị của công nghệ này, Schneider Electric đã sáp nhập APC để phát triển và giới thiệu đến các thị trường toàn cầu, hướng đến thúc đẩy tính bền vững của ngành Công nghệ thông tin. APC UPS đã đi một chặng đường dài 40 năm liên tục cải tiến, mang đến bộ giải pháp đáng tin cậy giúp các doanh nghiệp trở nên kết nối hơn”. Ông Đồng Mai Lâm - Tổng Giám Đốc Schneider Electric Việt Nam và Campuchia chia sẻ.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Trong suốt hành trình 40 năm phát triển, từ sản phẩm đầu tiên mang mã hiệu 450AT+ ra đời vào năm 1984, công nghệ APC UPS liên tục được đổi mới sáng tạo. Trong những năm 90, thương hiệu APC của Schneider Electric phát triển thị trường với dải sản phẩm đa dạng từ Matrix-UPS® dạng mô-đun đầu tiên trong ngành, cho đến thế hệ Smart-UPS mới và Back-UPS Pro®,… được công nhận là giải pháp lưu điện hàng đầu.

Hành trình 40 năm phát triển của thương hiệu APC với các cột mốc:

Thập niên 80: Cải tiến hệ thống quản lý UPS thông qua việc tắt mạng kết nối một cách suôn sẻ, không gián đoạn

Thập niên 90: Lần đầu tiên ra mắt UPS trang bị pin có thể thay thế và quản lý pin thông minh;

Thập niên 2000: APC UPS với hiệu suất vượt trội đã đạt nhãn năng lượng Energy Star từ Bộ Năng lượng Mỹ;

Thập niên 2010: Công bố UPS đầu tiên sử dụng pin sạc lithium-ion;

Thập niên 2020: Trình làng UPS 1 pha nhỏ nhẹ nhất nhưng mạnh mẽ nhờ tích hợp công nghệ bán dẫn dải rộng;

Và năm 2024, với New Secure (SNS), bảo vệ UPS và các thiết bị được kết nối khỏi các mối đe dọa tiềm ẩn, tuân thủ các quy định thay đổi (IEC 62443-4-2).

Đến nay, Schneider Electric có hơn 150.000 đối tác trong hệ sinh thái đang sử dụng các giải pháp APC UPS và công nghệ vận hành an toàn trong môi trường điện. Schneider Electric với thương hiệu APC dẫn đầu thị trường toàn cầu về thị phần thiết bị bảo vệ nguồn điện, được tin chọn bởi 96% công ty thuộc Fortune 500 và 75% nhà quản lý CNTT nhờ hiệu suất cao về độ bền, độ tin cậy và độ uy tín. Hiện nay, đã có hơn 100 triệu bộ APC UPS 1 pha được phân phối trên khắp thế giới và hơn 75% doanh số của APC UPS đến từ sản phẩm dán nhãn Green Premium.

Kỷ niệm 40 năm ra đời APC UPS, đồng thời tái khẳng định nỗ lực bền bỉ của Schneider Electric trong việc tiên phong tạo tác động đến ngành CNTT, chương trình Đối tác, Cam kết Bền vững, Phần mềm và Dịch vụ của Schneider Electric sẽ tiếp tục dẫn đầu về đổi mới sáng tạo, góp phần xây dựng tương lai bền vững cho ngành.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Theo đó, Schneider Electric triển khai 2 chương trình đối tác, nhằm mục tiêu xây dựng nên hệ sinh thái toàn cầu tốt nhất về mặt chuyên môn trong ngành. Đó là chương trình Đối tác EcoXpert hướng tới nâng cao chuyên môn cho đối tác và tạo ra một hệ sinh thái hợp tác toàn cầu, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững. Chương trình này tập trung vào việc cung cấp các giải pháp số hóa, tự động hóa nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho khách hàng. Và chương trình Đối tác CNTT mySchneider dành riêng cho các nhà bán lẻ CNTT, tập trung vào đào tạo kỹ năng theo 3 cấp độ chứng nhận và mở rộng cơ hội tiếp cận các giải pháp đổi mới. Các cấp chứng nhận bao gồm mức độ cơ bản (Select), trung cấp (Premier) và cao cấp (Elite) với mục tiêu đào tạo rõ ràng, giúp nâng cao trình độ của đối tác trở thành các chuyên gia trong ngành.

Bộ lưu điện mới nhất của Schneider Electric là APC Smart UPS Modular Ultra được ra mắt với tham vọng trở thành hình mẫu về giải pháp UPS thân thiện với môi trường trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Sản phẩm có thiết kế dạng mô-đun có thể mở rộng hiệu suất gấp 2,5 lần - lên đến 20kW với pin lithium-ion bền bỉ để phù hợp với nhu cầu từng doanh nghiệp, trong khi trọng lượng và kích thước nhỏ nhẹ nhất hiện nay - chỉ bằng một nửa so với các giải pháp tương đương.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Schneider Electric cũng đang triển khai gói dịch vụ EcoCare dành riêng cho APC UPS, nhằm giúp các doanh nghiệp tăng tuổi thọ thiết bị, giảm thiểu nguy cơ hư hỏng, giảm chi phí vận hành và giảm phát thải cac-bon. Cùng với đó,phần mềm CNTT EcoStruxure, cung cấp khả năng quản lý cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu hoàn chỉnh và bền vững, không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào; linh hoạt về quy mô tại chỗ, trên đám mây và tại biên.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

“Trong thế giới kết nối ngày nay, ngành CNTT một lần nữa đang trải qua cuộc chuyển đổi lớn, trước nhu cầu dữ liệu theo thời gian thực tăng lên và trí tuệ nhân tạo thâm nhập sâu vào nhiều nhiệm vụ phức tạp. Vai trò của UPS chưa bao giờ quan trọng hơn bây giờ. Schneider Electric sẽ không ngừng cải tiến giải pháp bền vững hơn nữa, mở rộng hệ sinh thái để trở thành liên minh đáng tin cậy dẫn đầu ngành, nhằm giúp các đối tác tiếp cận nhiều cơ hội kinh doanh hơn và chuyển mình mạnh mẽ cùng chuyển đổi số”. Chia sẻ về tầm nhìn chiến lược, ông Đồng Mai Lâm nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Năng lượng
Theo đó, bộ lưu điện (UPS) Vertiv™ PowerUPS 9000 công suất 1,8 MW chính thức mang đến giải pháp bảo vệ nguồn điện công suất cao, mật độ cao và có khả năng mở rộng cho các thiết bị trí tuệ nhân tạo (AI) và các ứng dụng trọng yếu khác.
Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Năng lượng
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Tổng Công ty Phát điện 3 ghi nhận lãi sau thuế 1.435 tỷ đồng, cao hơn 63,6% so với cùng kỳ. Phía sau con số lợi nhuận, dòng tiền kinh doanh sáu tháng chỉ còn 202,9 tỷ đồng, còn khối thiết bị đã khấu hao hết nhưng vẫn đang phát điện có nguyên giá hơn 42.200 tỷ đồng.
REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

Năng lượng
Sáu tháng đầu năm 2026, RaEE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định. Trong đó phần mềm vi tính chiếm 276 triệu đồng, tương đương 0,02%.
Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Năng lượng
Việc phát triển thị trường điện cạnh tranh phải gắn với bảo đảm an ninh năng lượng, cải cách giá điện, thu hút đầu tư và đầu tư đồng bộ hệ thống truyền tải. Bộ Công Thương được yêu cầu hoàn thiện đề án tái cơ cấu EVN cùng dự thảo Quyết định về thị trường điện cạnh tranh trong tháng 9/2026.
Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Năng lượng
Để bảo đảm nguồn điện an toàn, ổn định phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027, ngành điện đang tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm tại đặc khu Phú Quốc, đồng thời xây dựng phương án vận hành, dự phòng và xử lý sự cố theo nhiều kịch bản.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,600
Hà Nội - PNJ 143,200 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,600
Miền Tây - PNJ 143,200 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,600
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19054
CAD 18273 18549 19170
CHF 31356 31735 32375
CNY 0 3829 3925
EUR 29533 29754 30837
GBP 34334 34725 35666
HKD 0 3182 3385
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14864 15451
SGD 19978 20260 20831
THB 704 767 821
USD (1,2) 25714 0 0
USD (5,10,20) 25753 0 0
USD (50,100) 25781 25795 26165
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,556 29,580 30,985
JPY 163.9 164.2 174.14
GBP 34,487 34,580 35,777
AUD 18,376 18,442 19,141
CAD 18,460 18,519 19,201
CHF 31,587 31,685 32,619
SGD 20,081 20,143 20,934
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 751.43 760.71 814.53
NZD 14,837 14,975 15,420
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,755 2,856
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,972.09 - 6,745.09
TWD 743.37 - 900.65
SAR - 6,796.45 7,159.27
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Cập nhật: 09/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 18377 18477 19402
CAD 18468 18568 19582
CHF 31607 31637 33211
CNY 3810.3 3835.3 3970.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29714 29744 31469
GBP 34638 34688 36440
HKD 0 3330 0
JPY 165.27 165.77 176.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14977 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20140 20270 20991
THB 0 733.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 09/09/2026 06:45