Schneider Electric kỷ niệm 40 năm ra đời APC UPS đầu tiên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn dẫn đầu toàn cầu về chuyển đổi số quản lý năng lượng và tự động hóa, Schneider Electric kỷ niệm 40 năm ra đời bộ lưu điện (UPS) đầu tiên.

Được biết, American Power Conversion (APC) là thương hiệu lớn về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được Schneider Electric sáp nhập vào năm 2007. Tính đến năm 2024, Schneider Electric đã đưa ra dự đoán về các xu hướng đang tái định hình thế giới, trong đó, quá trình đô thị hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ với tỷ lệ người dân chuyển đến thành phố ngày càng tăng, dự kiến tăng 2,1 tỷ người trong 25 năm tới.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Tại Việt Nam, Research and Markets ước tính, thị trường trung tâm dữ liệu sẽ tăng trưởng mạnh mẽ ở mức CARG là 13.12% mỗi năm trong giai đoạn này, đòi hỏi nguồn điện lớn, liên tục và ổn định. Song thách thức điện lưới quá tải đi cùng thực trạng thường xuyên mất điện đột ngột, điện chập chờn đang gây áp lực không nhỏ đến các nhà quản lý công nghệ. UPS được xem là thiết bị quan trọng hóa giải nỗi lo này, mang đến nguồn năng lượng dự phòng an toàn để bảo vệ máy tính và máy chủ khỏi sự cố hư hỏng do điện và nguy cơ mất dữ liệu.

“UPS đóng vai trò quan trọng để duy trì hoạt động Công nghệ thông tin. Nhận thấy giá trị của công nghệ này, Schneider Electric đã sáp nhập APC để phát triển và giới thiệu đến các thị trường toàn cầu, hướng đến thúc đẩy tính bền vững của ngành Công nghệ thông tin. APC UPS đã đi một chặng đường dài 40 năm liên tục cải tiến, mang đến bộ giải pháp đáng tin cậy giúp các doanh nghiệp trở nên kết nối hơn”. Ông Đồng Mai Lâm - Tổng Giám Đốc Schneider Electric Việt Nam và Campuchia chia sẻ.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Trong suốt hành trình 40 năm phát triển, từ sản phẩm đầu tiên mang mã hiệu 450AT+ ra đời vào năm 1984, công nghệ APC UPS liên tục được đổi mới sáng tạo. Trong những năm 90, thương hiệu APC của Schneider Electric phát triển thị trường với dải sản phẩm đa dạng từ Matrix-UPS® dạng mô-đun đầu tiên trong ngành, cho đến thế hệ Smart-UPS mới và Back-UPS Pro®,… được công nhận là giải pháp lưu điện hàng đầu.

Hành trình 40 năm phát triển của thương hiệu APC với các cột mốc:

Thập niên 80: Cải tiến hệ thống quản lý UPS thông qua việc tắt mạng kết nối một cách suôn sẻ, không gián đoạn

Thập niên 90: Lần đầu tiên ra mắt UPS trang bị pin có thể thay thế và quản lý pin thông minh;

Thập niên 2000: APC UPS với hiệu suất vượt trội đã đạt nhãn năng lượng Energy Star từ Bộ Năng lượng Mỹ;

Thập niên 2010: Công bố UPS đầu tiên sử dụng pin sạc lithium-ion;

Thập niên 2020: Trình làng UPS 1 pha nhỏ nhẹ nhất nhưng mạnh mẽ nhờ tích hợp công nghệ bán dẫn dải rộng;

Và năm 2024, với New Secure (SNS), bảo vệ UPS và các thiết bị được kết nối khỏi các mối đe dọa tiềm ẩn, tuân thủ các quy định thay đổi (IEC 62443-4-2).

Đến nay, Schneider Electric có hơn 150.000 đối tác trong hệ sinh thái đang sử dụng các giải pháp APC UPS và công nghệ vận hành an toàn trong môi trường điện. Schneider Electric với thương hiệu APC dẫn đầu thị trường toàn cầu về thị phần thiết bị bảo vệ nguồn điện, được tin chọn bởi 96% công ty thuộc Fortune 500 và 75% nhà quản lý CNTT nhờ hiệu suất cao về độ bền, độ tin cậy và độ uy tín. Hiện nay, đã có hơn 100 triệu bộ APC UPS 1 pha được phân phối trên khắp thế giới và hơn 75% doanh số của APC UPS đến từ sản phẩm dán nhãn Green Premium.

Kỷ niệm 40 năm ra đời APC UPS, đồng thời tái khẳng định nỗ lực bền bỉ của Schneider Electric trong việc tiên phong tạo tác động đến ngành CNTT, chương trình Đối tác, Cam kết Bền vững, Phần mềm và Dịch vụ của Schneider Electric sẽ tiếp tục dẫn đầu về đổi mới sáng tạo, góp phần xây dựng tương lai bền vững cho ngành.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Theo đó, Schneider Electric triển khai 2 chương trình đối tác, nhằm mục tiêu xây dựng nên hệ sinh thái toàn cầu tốt nhất về mặt chuyên môn trong ngành. Đó là chương trình Đối tác EcoXpert hướng tới nâng cao chuyên môn cho đối tác và tạo ra một hệ sinh thái hợp tác toàn cầu, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững. Chương trình này tập trung vào việc cung cấp các giải pháp số hóa, tự động hóa nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho khách hàng. Và chương trình Đối tác CNTT mySchneider dành riêng cho các nhà bán lẻ CNTT, tập trung vào đào tạo kỹ năng theo 3 cấp độ chứng nhận và mở rộng cơ hội tiếp cận các giải pháp đổi mới. Các cấp chứng nhận bao gồm mức độ cơ bản (Select), trung cấp (Premier) và cao cấp (Elite) với mục tiêu đào tạo rõ ràng, giúp nâng cao trình độ của đối tác trở thành các chuyên gia trong ngành.

Bộ lưu điện mới nhất của Schneider Electric là APC Smart UPS Modular Ultra được ra mắt với tham vọng trở thành hình mẫu về giải pháp UPS thân thiện với môi trường trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Sản phẩm có thiết kế dạng mô-đun có thể mở rộng hiệu suất gấp 2,5 lần - lên đến 20kW với pin lithium-ion bền bỉ để phù hợp với nhu cầu từng doanh nghiệp, trong khi trọng lượng và kích thước nhỏ nhẹ nhất hiện nay - chỉ bằng một nửa so với các giải pháp tương đương.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

Schneider Electric cũng đang triển khai gói dịch vụ EcoCare dành riêng cho APC UPS, nhằm giúp các doanh nghiệp tăng tuổi thọ thiết bị, giảm thiểu nguy cơ hư hỏng, giảm chi phí vận hành và giảm phát thải cac-bon. Cùng với đó,phần mềm CNTT EcoStruxure, cung cấp khả năng quản lý cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu hoàn chỉnh và bền vững, không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào; linh hoạt về quy mô tại chỗ, trên đám mây và tại biên.

schneider electric ky niem 40 nam ra doi apc ups dau tien

“Trong thế giới kết nối ngày nay, ngành CNTT một lần nữa đang trải qua cuộc chuyển đổi lớn, trước nhu cầu dữ liệu theo thời gian thực tăng lên và trí tuệ nhân tạo thâm nhập sâu vào nhiều nhiệm vụ phức tạp. Vai trò của UPS chưa bao giờ quan trọng hơn bây giờ. Schneider Electric sẽ không ngừng cải tiến giải pháp bền vững hơn nữa, mở rộng hệ sinh thái để trở thành liên minh đáng tin cậy dẫn đầu ngành, nhằm giúp các đối tác tiếp cận nhiều cơ hội kinh doanh hơn và chuyển mình mạnh mẽ cùng chuyển đổi số”. Chia sẻ về tầm nhìn chiến lược, ông Đồng Mai Lâm nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thị trường
Cuộc tấn công quân sự của Mỹ và Israel vào Iran biến eo biển Hormuz thành vùng nguy hiểm, buộc hàng chục hãng tàu phải đổi lộ trình và đội chi phí vận chuyển. Cục Xuất nhập khẩu khuyến nghị các hiệp hội ngành hàng theo dõi sát tình hình, chủ động tìm nguồn cung và thị trường thay thế để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng.
Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Năng lượng
Ngày 6/3, Chính phủ ban hành Nghị quyết 36 về các giải pháp cấp bách ứng phó với xung đột tại Trung Đông, trong đó cho phép áp dụng cơ chế điều hành giá xăng dầu linh hoạt hơn khi giá thế giới biến động mạnh.
Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Năng lượng
Giải pháp này bao gồm việc cung cấp bộ điều khiển nhà máy điện và hệ thống lưu trữ pin. Được biết nhà máy điện gió của Cosmo Eco Power sẽ có khả năng sản xuất 94,6MW điện và dự kiến ​​sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2029.
Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Chuyển đổi số
Vừa qua, tại Hà Nội, Báo Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức “Diễn đàn hiện thực hóa cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030".
Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Nhu cầu vốn tổng thể cho chuyển đổi xanh của Việt Nam ước khoảng 670-700 tỷ USD. Theo đó, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, phát triển thị trường vốn, phục vụ mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 17,550
Kim TT/AVPL 17,260 17,560
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 17,550
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,090 17,490
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,040 17,440
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,970 17,420
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▼1500K 174,000 ▼1500K
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,130 ▼120K 17,430 ▼120K
NL 99.90 16,270 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▼100K
Trang sức 99.9 16,620 ▼120K 17,320 ▼120K
Trang sức 99.99 16,630 ▼120K 17,330 ▼120K
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,713 ▼12K 17,432 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,713 ▼12K 17,433 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 171 ▼1551K 174 ▼1578K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 171 ▼1551K 1,741 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 169 ▼1533K 1,725 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,292 ▲147744K 170,792 ▲153594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,638 ▼900K 129,538 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,562 ▼816K 117,462 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,486 ▼732K 105,386 ▼732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,828 ▼699K 100,728 ▼699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,319 ▼50K 7,209 ▼50K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▼12K 1,743 ▼12K
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17988 18262 18846
CAD 18613 18890 19519
CHF 32592 32976 33631
CNY 0 3470 3830
EUR 29642 29914 30956
GBP 34343 34735 35686
HKD 0 3225 3429
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15032 15628
SGD 19985 20267 20795
THB 716 779 833
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26339
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,608 29,632 30,882
JPY 160.01 160.3 169.06
GBP 34,226 34,319 35,326
AUD 18,143 18,209 18,797
CAD 18,783 18,843 19,430
CHF 32,739 32,841 33,637
SGD 20,048 20,110 20,792
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,285 3,295 3,415
KRW 16.13 16.82 18.2
THB 763.1 772.52 822.92
NZD 14,946 15,085 15,448
SEK - 2,744 2,826
DKK - 3,962 4,080
NOK - 2,690 2,770
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.64 - 6,999.75
TWD 741.64 - 893.63
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26339
AUD 18299 18399 19325
CAD 18801 18901 19917
CHF 32959 32989 34580
CNY 3750 3775 3910.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34808 34858 36621
HKD 0 3355 0
JPY 163.08 163.58 174.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20202 20332 21065
THB 0 753 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17500000 17500000 17900000
SBJ 16000000 16000000 18000000
Cập nhật: 20/03/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 08:45