Keysight giúp AMD đạt tốc độ 64 GT/s cho PCI Express, tăng tốc ứng dụng AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
AMD sử dụng công cụ đo kiểm của Keysight để xác nhận CPU máy chủ đạt tốc độ 64 GT/s, hỗ trợ các ứng dụng AI thế hệ mới.
Keysight giới thiệu System Designer for PCIe® và Chiplet PHY Designer cho quy trình làm việc mô phỏng theo tiêu chuẩn kỹ thuật số Keysight giới thiệu System Designer for PCIe® và Chiplet PHY Designer cho quy trình làm việc mô phỏng theo tiêu chuẩn kỹ thuật số
Dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec PCIe Gen 4.0 16 kênh mới đảm bảo độ linh hoạt cho các ứng dụng điện toán nhúng và ô tô Dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec PCIe Gen 4.0 16 kênh mới đảm bảo độ linh hoạt cho các ứng dụng điện toán nhúng và ô tô
AMD thách thức Nvidia khi hé lộ siêu chip AI MI400 AMD thách thức Nvidia khi hé lộ siêu chip AI MI400
Keysight giúp AMD đạt tốc độ 64 GT/s cho PCI Express, tăng tốc ứng dụng AI
Tiếp cận sớm các công cụ đo kiểm PCIe CEM của Keysight giúp AMD đạt 64GT/s cho các CPU máy chủ thế hệ tiếp theo

Theo đó, Keysight đã giúp AMD đẩy nhanh quá trình đo kiểm tuân thủ điện đối với thông số kỹ thuật PCI Express® (PCIe) dành cho CPU tiền sản xuất của máy chủ AMD.

Cụ thể, Keysight cung cấp quyền tiếp cận sớm tới phần mềm beta, giúp AMD phát triển và đo kiểm bảng mạch chủ hỗ trợ công nghệ PCI Express dành cho máy chủ vận hành với tốc độ lên tới 64 GT/s. Máy chủ này đã được trưng bày lần đầu tiên tại hội nghị các nhà phát triển PCI-SIG tổ chức từ 11-12 tháng 6 tại Santa Clara, Calif.

PCIe 6.0 là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn giao diện tốc độ cao kết nối các linh kiện trong máy chủ và máy tính. Với tốc độ lên tới 256 GB/giây sử dụng 16 làn, thiết kế của PCIe 6.0 cho phép truyền dữ liệu nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và hiệu quả năng lượng cao hơn.

Những tính năng cải tiến biến giao diện này thành công cụ hỗ trợ then chốt để triển khai các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ phát triển các ứng dụng AI tiên tiến và hiệu quả hơn. So với PCIe 5.0, hiệu năng của PCIe 6.0 đã được cải thiện đáng kể, trở thành điều kiện trọng yếu giúp máy chủ dễ dàng giao tiếp với các mô-đun tăng tốc được sử dụng trong các ứng dụng AI cũng như trong các dự án triển công nghệ kết nối Ethernet 802.3dj sau này.

Keysight đã cung cấp cho AMD quyền truy cập sớm vào các công cụ đo kiểm CEM, bao gồm BERT 64 GBaud hiệu năng cao và Máy hiện sóng UXR-Series 59 GHz của Keysight cùng phần mềm tiền tuân thủ. Các công cụ này tạo hỗ trợ AMD đặc tả, tinh chỉnh và xác nhận hợp chuẩn nền tảng máy chủ của mình bằng phần mềm beta thử nghiệm, giúp đảm bảo phần cứng của ADM đáp ứng các kỳ vọng về hiệu năng trước khi các công cụ đo kiểm được chính thức đưa ra thị trường.

“AMD đã sử dụng nền tảng thử nghiệm tuân thủ PCIe và quyền tiếp cận sớm phần mềm của Keysight để xác nhận và thiết lập trình diễn ổn định khả năng tuân thủ điện lên đến 64 GT/giây. Việc xác nhận hợp chuẩn sớm này khẳng định rằng tình trạng toàn vẹn tín hiệu và độ bền điện của các CPU của ADM dành cho máy chủ sắp ra mắt của chúng tôi đã sẵn sàng để có thể đưa ra thị trường cũng như củng cố cam kết cung cấp I/O đáng tin cậy, tốc độ cao cho các nền tảng thế hệ tiếp theo của chúng tôi.” Amit Goel, Phó Chủ tịch tập đoàn, phụ trách bộ phận Thiết kế máy chủ, AMD, cho biết.

Tiến sĩ Joachim Peerlings, Phó Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc, Keysight Network and Data Center Solutions, chia sẻ: “Thị trường đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc ứng dụng công nghệ PCI Express 6.0. Chúng tôi hợp tác chặt chẽ với AMD để tạo nên một cột mốc mới trong lĩnh vực I/O tốc độ cao, một thành phần quan trọng để hỗ trợ trí tuệ nhân tạo và các ứng dụng mạng. Chúng tôi cung cấp quyền truy cập sớm vào các công cụ kiểm tra PCIe CEM và giải pháp đo lường để ADM xác nhận và tối ưu hóa nền tảng của mình, tạo điều kiện để AMD đưa các giải pháp PCIe có khả năng đạt 64 GT/giây ra thị trường nhanh hơn, thúc đẩy làn sóng đổi mới sáng tạo tiếp theo trong lĩnh vực AI và mạng lưới.”

Keysight và AMD đã trình diễn trực tiếp thiết lập thử nghiệm PCIe tại Hội nghị các nhà phát triển PCI-SIG 2025, diễn ra từ ngày 11 đến 12 tháng 6, tại Trung tâm Hội nghị Santa Clara.

PCIe® và PCI Express® là nhãn hiệu thương mại và/hoặc nhãn hiệu dịch vụ của PCI-SIG đã đăng ký tại Hoa Kỳ. AMD là nhãn hiệu thương mại của Advanced Micro Devices, Inc.

Có thể bạn quan tâm

VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

Phần mềm - Ứng dụng
Đáng chú ý, đây là năm thứ 3 liên tiếp VNPT được vinh danh ở các tiêu chí quan trọng nhất gồm chất lượng dịch vụ, thị phần và giá, khẳng định uy tín và vị thế dẫn đầu trên thị trường chữ ký số Việt Nam.
Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Viễn thông - Internet
Tổng thống Donald Trump ra lệnh các cơ quan liên bang Mỹ lập kế hoạch di dời hệ thống khỏi băng tần 7.125-7.4 GHz trong vòng 12 tháng để phục vụ triển khai thương mại mạng 6G công suất đầy đủ.
MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

Viễn thông - Internet
Cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng chuyên môn, nhiều bệnh viện đã chú trọng hơn tới trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình lưu trú và điều trị. Bên cạnh yếu tố khám chữa bệnh, các tiện ích hỗ trợ sinh hoạt, cung cấp thông tin và giải trí được xem là một phần giúp người bệnh ổn định tâm lý, phối hợp tốt hơn với đội ngũ y tế.
Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ công nghệ 5G Advanced trong giai đoạn 2025-2028, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển đổi sang 6G khi tiêu chuẩn quốc tế hoàn thành vào quý 2/2028.
Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Viễn thông - Internet
Chưa đầy một tháng sau lần gián đoạn trước, Cloudflare tiếp tục gặp sự cố khiến nhiều website báo lỗi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
NL 99.99 14,870 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870 ▲120K
Trang sức 99.9 15,220 ▲130K 15,820 ▲130K
Trang sức 99.99 15,230 ▲130K 15,830 ▲130K
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 ▲15K 15,982 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 ▲15K 15,983 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▲15K 1,568 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▲15K 1,569 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 ▲15K 1,558 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 ▲1485K 154,257 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 ▲1125K 117,012 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 ▲1021K 106,105 ▲1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 ▲916K 95,198 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 ▼73367K 9,099 ▼81017K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 ▲56569K 65,125 ▲64480K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26387
AUD 17207 17307 18243
CAD 18528 18628 19639
CHF 32368 32398 33989
CNY 0 3729.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30117 30147 31872
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3390 0
JPY 162.86 163.36 173.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14854 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20012 20142 20881
THB 0 780.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 10/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 15:00