Dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec PCIe Gen 4.0 16 kênh mới đảm bảo độ linh hoạt cho các ứng dụng điện toán nhúng và ô tô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các thiết bị PCI100x của Microchip đảm bảo hiệu suất cao và hiệu quả chi phí cho bất kỳ ứng dụng nào có sử dụng giải pháp tăng tốc điện toán hoặc điện toán chuyên dụng.

Việc quản lý hiệu quả hoạt động truyền dữ liệu băng rộng và giao tiếp liền mạch giữa nhiều thiết bị hoặc phân hệ có ý nghĩa rất quan trọng trong các ứng dụng ô tô, công nghiệp và trung tâm dữ liệu, và chính điều đó đã làm cho thiết bị chuyển mạch PCIe® trở thành một giải pháp vô cùng cần thiết.

Những thiết bị này đảm bảo khả năng mở rộng, độ tin cậy và kết nối có độ trễ thấp – những tiêu chí rất quan trọng để xử lý các tải công việc có đòi hỏi khắt khe trong các hệ thống Điện toán hiệu năng cao (HPC) hiện đại.

Dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec PCIe Gen 4.0 16 kênh mới đảm bảo độ linh hoạt cho các ứng dụng điện toán nhúng và ô tô
Dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec™ PCIe Gen 4.0 PCI100x mới của Microchip

Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) đã công bố các mẫu sản phẩm của dòng thiết bị chuyển mạch Switchtec™ PCIe Gen 4.0 PCI100x mới với các phiên bản để hỗ trợ các ứng dụng chuyển mạch gói và ứng dụng đa máy chủ.

PCI1005 là thiết bị chuyển mạch gói với khả năng mở rộng một cổng PCIe của máy chủ thành tối đa sáu kết nối thiết bị đầu cuối. PCI1003 cho phép kết nối nhiều máy chủ thông qua Cầu nối không trong suốt (Non-Transparent Bridging - NTB) và có thể được cấu hình để hỗ trợ từ 4–8 cổng. Tất cả các thiết bị này đều tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật PCI-SIG Gen5 và đạt tốc độ lên đến 16GT/s. DMA tốc độ cao được hỗ trợ trên tất cả các phiên bản. Các tính năng của công nghệ Switchtec tiên tiến bao gồm Báo cáo lỗi tự động (Automatic Error Reporting - AER), Ngăn chặn cổng xuôi dòng (Downstream Port Containment - DPC) và Tổng hợp thời gian chờ hoàn thành (Completion Timeout Synthesis - CTS). Các thiết bị PCI100x hỗ trợ dải nhiệt độ rộng phù hợp với môi trường thương mại (0°C đến + 70°C), công nghiệp (−40°C đến + 85°C) và Ô tô Cấp 2 (−40°C đến + 105°C).

"PCI100x là một giải pháp tiết kiệm chi phí nhưng không đánh đổi hiệu suất và độ tin cậy. Thiết bị này cho phép các nhà thiết kế khai thác ưu thế của khả năng chuyển mạch PCIe cho các ứng dụng điện toán nhúng và ô tô trên thị trường phổ thông", Ông Charles Forni, phó chủ tịch phụ trách bộ phận kinh doanh mạng và USB của Microchip cho biết.

"Ngoài các giải pháp kết nối này, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều thành phần quan trọng từ Microchip bao gồm chip tín hiệu định thời, quản lý năng lượng và cảm biến.", Ông Charles Forni nhấn mạnh.

Danh mục thiết bị chuyển mạch PCIe đa dạng của Microchip mang đến các giải pháp mật độ cao, có mức tiêu thụ điện năng thấp và tin cậy dành cho các ứng dụng như trung tâm dữ liệu, máy chủ GPU, khung vỏ SSD và điện toán nhúng. Danh mục này còn bao gồm bộ điều khiển Flashtec® NVMe® và ổ đĩa NVRAM, Ethernet PHY và thiết bị chuyển mạch, giải pháp tín hiệu định thời cùng FPGA và SoC dựa trên Flash, đáp ứng nhu cầu của các thị trường như lưu trữ, ô tô, công nghiệp và truyền thông. Để tìm hiểu thêm thông tin về thiết bị chuyển mạch PCIe, vui lòng truy cập trang web.

Thiết bị chuyển mạch PCI1005 và PCI1003 hiện có sẵn với số lượng mẫu hạn chế. Giá phiên bản thương mại của PCI1005 là 43 USD mỗi chiếc với số lượng 1.000 đơn vị sản phẩm (lưu ý rằng mức giá có thể thay đổi). Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ đại diện bán hàng hoặc truy cập trang web Mua hàng và Dịch vụ khách hàng của Microchip: www.microchipdirect.com.

Microchip ra mắt danh mục thiết bị IGBT thế hệ 7 cho ứng dụng công nghiệp Microchip ra mắt danh mục thiết bị IGBT thế hệ 7 cho ứng dụng công nghiệp

Dòng sản phẩm mới IGBT 7 cuar Microchip hỗ trợ đa dạng kiểu dáng, kiến trúc cùng nhiều dải dòng điện và điện áp, đáp ...

Microchip tăng tốc giải pháp AI biên mạng thời gian thực bằng công nghệ NVIDIA Holoscan Microchip tăng tốc giải pháp AI biên mạng thời gian thực bằng công nghệ NVIDIA Holoscan

Cầu nối Cảm biến Ethernet FPGA PolarFire® (PolarFire® FPGA Ethernet Sensor Bridge) cung cấp kết nối đa cảm biến có mức tiêu thụ điện năng ...

Microchip giới thiệu MTCH2120 vào danh mục điều khiển cảm ứng điện dung Microchip giới thiệu MTCH2120 vào danh mục điều khiển cảm ứng điện dung

Bộ điều khiển cảm ứng mới được thiết kế để tích hợp với hệ sinh thái công cụ toàn diện nhằm đồng bộ hóa hoạt ...

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-Benz GLC chuẩn bị có phiên bản PHEV tại thị trường Việt Nam

Mercedes-Benz GLC chuẩn bị có phiên bản PHEV tại thị trường Việt Nam

Xe và phương tiện
Mercedes-Benz nhiều khả năng sẽ mở rộng danh mục sản phẩm tại Việt Nam với phiên bản GLC 350e 4MATIC sử dụng hệ truyền động hybrid cắm sạc (Plug-in Hybrid - PHEV) vào quý IV năm nay.
Geely Coolray 2026 ra mắt Việt Nam, với giá từ 499 triệu đồng

Geely Coolray 2026 ra mắt Việt Nam, với giá từ 499 triệu đồng

Xe 365
Geely Coolray 2026 chính thức được giới thiệu tại thị trường Việt Nam với mức giá khởi điểm 499 triệu đồng, tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp trong phân khúc SUV đô thị cỡ B.
Piaggio Việt Nam thu hồi hơn 1.000 xe Vespa và Liberty vì lỗi linh kiện đèn chiếu sáng

Piaggio Việt Nam thu hồi hơn 1.000 xe Vespa và Liberty vì lỗi linh kiện đèn chiếu sáng

Xe 365
Hơn 1.060 xe mô tô nhãn hiệu Vespa và Piaggio sản xuất từ từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2026 đang được Công ty TNHH Piaggio Việt Nam triển khai thu hồi để kiểm tra và thay thế linh kiện đèn chiếu sáng phía trước. Chủ xe có thể mang xe đến đại lý ủy quyền gần nhất để được sửa chữa miễn phí trong vòng ba tháng tới.
Geely Okavango trình làng tại Việt Nam, chốt mức giá từ 739 triệu đồng

Geely Okavango trình làng tại Việt Nam, chốt mức giá từ 739 triệu đồng

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu SUV 7 chỗ Okavango tại thị trường Việt Nam với hai phiên bản Executive và Premium. Mức giá niêm yết lần lượt là 739 triệu đồng và 799 triệu đồng.
Honda ra mắt bộ đôi xe máy điện CUV e: và UC3 tại Việt Nam

Honda ra mắt bộ đôi xe máy điện CUV e: và UC3 tại Việt Nam

Xe 365
Honda Việt Nam (HVN) ngày 4/6 chính thức mở bán mẫu xe máy điện Honda CUV e:, đồng thời công bố kế hoạch phân phối mẫu Honda UC3 từ tháng 7/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Cập nhật: 11/06/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 04:45