Microchip ra mắt danh mục thiết bị IGBT thế hệ 7 cho ứng dụng công nghiệp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm mới IGBT 7 cuar Microchip hỗ trợ đa dạng kiểu dáng, kiến trúc cùng nhiều dải dòng điện và điện áp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường điện tử công suất.

Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa ra mắt danh mục thiết bị IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) thế hệ thứ 7, được tối ưu hóa đặc biệt cho các ứng dụng trung tâm dữ liệu, xe điện và phát triển bền vững. Danh mục sản phẩm mới cung cấp đa dạng lựa chọn với nhiều kiến trúc, dải dòng điện và điện áp khác nhau, giúp đáp ứng linh hoạt nhu cầu của các nhà phát triển.

microchip ra mat danh muc thiet bi igbt the he 7 cho ung dung cong nghiep

Danh mục IGBT 7 của Microchip có sẵn với nhiều kiến trúc, dải dòng điện và điện áp khác nhau. Ảnh: Microchip

Theo đại diện hãng, dòng sản phẩm mới được trang bị nhiều tính năng nổi bật như công suất cao, tổn hao năng lượng thấp và thiết kế nhỏ gọn. Các thiết bị này nhắm đến các thị trường tăng trưởng nhanh như phát triển bền vững, xe điện và trung tâm dữ liệu.

"Danh mục thiết bị IGBT 7 kết hợp tính dễ sử dụng, hiệu quả chi phí với mật độ năng lượng và độ tin cậy cao, mang lại sự linh hoạt tối đa cho khách hàng", ông Leon Gross, Phó chủ tịch bộ phận sản phẩm rời rạc của Microchip chia sẻ.

Đáng chú ý, các thiết bị IGBT 7 được cung cấp với nhiều tùy chọn đa dạng. Người dùng có thể lựa chọn các gói D3 và D4 62 mm tiêu chuẩn, hoặc các gói SP6C, SP1F và SP6LI. Sản phẩm hỗ trợ nhiều kiến trúc như kẹp điểm trung tính ba cấp (NPC), cầu ba pha, máy băm tăng áp với điện áp từ 1200V đến 1700V và dòng điện từ 50A đến 900A.

Với điện áp IGBT thấp hơn trong trạng thái bật, diode phản song song cải tiến và khả năng hỗ trợ dòng điện cao, dòng sản phẩm mới góp phần giảm tổn thất điện năng, tăng mật độ năng lượng và hiệu quả hệ thống. Các thiết bị này đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng hàng không, quốc phòng đòi hỏi độ tin cậy cao.

Các phiên bản của danh mục thiết bị IGBT 7 hiện đã có mặt trên thị trường với số lượng sản xuất. Khách hàng có thể liên hệ đại diện bán hàng, nhà phân phối ủy quyền hoặc truy cập trang web của hãng Microchipdirect.com để biết thêm chi tiết và đặt hàng.

Có thể bạn quan tâm

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Chuyển đổi số
Viettel khởi công nhà máy chế tạo chip bán dẫn, đánh dấu sự chuyển mình từ lắp ráp sang sáng tạo của Việt Nam. Khi đi vào hoạt động, nhà máy có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp then chốt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
14°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,420 17,720
AVPL - Bán Lẻ 17,420 17,720
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,420 17,720
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.99 16,750 16,950
Nguyên Liệu 99.9 16,700 16,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 17,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 17,430
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,440 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,000 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,090 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 97,100 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 74,600 -
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,420 17,720
Miếng SJC Nghệ An 17,420 17,720
Miếng SJC Thái Bình 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,420 17,720
NL 99.90 16,720
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
Trang sức 99.9 16,910 17,610
Trang sức 99.99 16,920 17,620
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 17,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 17,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17550 17823 18404
CAD 18419 18696 19313
CHF 32704 33088 33730
CNY 0 3470 3830
EUR 29960 30233 31259
GBP 34410 34801 35734
HKD 0 3193 3396
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15216 15804
SGD 19828 20110 20637
THB 731 795 848
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25789 26145
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,150
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,128 30,152 31,469
JPY 161.99 162.28 170.02
GBP 34,869 34,963 35,976
AUD 17,809 17,873 18,437
CAD 18,621 18,681 19,318
CHF 32,972 33,075 33,937
SGD 19,953 20,015 20,751
CNY - 3,683 3,802
HKD 3,266 3,276 3,376
KRW 16.36 17.06 18.41
THB 778.41 788.02 843.42
NZD 15,207 15,348 15,791
SEK - 2,835 2,933
DKK - 4,030 4,170
NOK - 2,631 2,722
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,152.21 - 6,940.88
TWD 740.28 - 895.53
SAR - 6,808.88 7,166.84
KWD - 82,710 87,944
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,065 30,186 31,350
GBP 34,795 34,935 35,929
HKD 3,261 3,274 3,388
CHF 32,841 32,973 33,892
JPY 161.94 162.59 169.89
AUD 17,751 17,822 18,398
SGD 20,045 20,125 20,697
THB 797 800 835
CAD 18,643 18,718 19,282
NZD 15,299 15,826
KRW 17.07 18.62
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25748 25776 26210
AUD 17738 17838 18761
CAD 18600 18700 19714
CHF 32946 32976 34554
CNY 0 3705.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30134 30164 31887
GBP 34721 34771 36529
HKD 0 3320 0
JPY 161.51 162.01 172.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15326 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 761.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17420000 17420000 17720000
SBJ 16000000 16000000 17720000
Cập nhật: 06/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,200
USD20 25,780 25,829 26,200
USD1 25,779 25,829 26,200
AUD 17,779 17,879 18,997
EUR 30,286 30,286 31,709
CAD 18,556 18,656 19,974
SGD 20,059 20,209 20,880
JPY 162.46 163.96 168.61
GBP 34,753 35,103 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,586 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/02/2026 03:45