vivo Y36: điện thoại học đường 'gây bão' mùa Back to School

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở hữu gam màu đầy trẻ trung và năng lượng tích cực cùng camera chụp hình sắc nét, khả năng xử lý đa tác vụ mượt mà… vivo Y36 đang trở thành tâm điểm săn đón của các bạn trẻ học sinh - sinh viên nhân mùa Back to School 2023.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Vì sao các bạn trẻ cuồng nhiệt với vivo Y36 trong mùa tựu trường? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết.

Thiết kế trẻ trung và thời thượng

Thừa hưởng thiết kế ấn tượng từ dòng Y series, vivo Y36 tạo ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên bởi hai phiên bản màu cực bắt mắt là Xanh sóng biển và Đen sao băng. Đi cùng với hai sắc màu thời trang là khung viền được gia công tỉ mỉ, mang đến sự mềm mại. Mặt lưng kính 2,5D của vivo Y36 không chỉ mang nét hiện đại và sang trọng, phù hợp với sự nhiệt huyết và sức trẻ, mà cụm camera sau còn được thiết kế với hiệu ứng chuyển sắc cầu vồng nên rất sinh động và độc đáo.

Tất cả giúp vivo Y36 hoàn toàn thoát khỏi thiết kế truyền thống nhàm chán mà thay vào đó là sự độc đáo, thời thượng, bắt mắt và nổi bật hơn hẳn so với các sản phẩm cùng phân khúc.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Màn hình xuất sắc cho giải trí

Nhiều chuyên gia nhận định ở phân khúc 6 triệu đồng, vivo Y36 là lựa chọn nổi bật ở thời điểm hiện tại nhờ màn hình kích thước lớn 6,64 inch, độ phân giải Full HD+ 90Hz với tấm nền IPS LCD, giúp mỗi hình ảnh và video trở nên sống động hơn.

Với tấm nền này, vivo Y36 có khả năng hiển thị màu sắc trung thực, độ tương phản cao, giúp mỗi hình ảnh và video trở nên sống động hơn. Nhờ đó Y36 sẽ trở thành trợ thủ đắc lực cho các bạn trẻ có những phút giây thư giãn khi xem phim, lướt web, nghe nhạc hay chơi game vô cùng thoải mái sau giờ học căng thẳng.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Hiệu năng sẵn sàng cân mọi tác vụ

Với bộ vi xử lý Snapdragon 680 ở tiến trình 6nm, vivo Y36 cho hiệu năng mạnh mẽ và giảm thiểu tiêu tốn năng lượng. Con chip này có thể tối ưu hoá hiệu suất và mang đến sự ổn định trong các tác vụ hàng ngày như lướt web, xem phim, thậm chí là chơi một vài tựa game thịnh hành hạng nặng. Sự mượt mà từ con chip này sẽ là trợ thủ đắc lực cho nhu cầu học tập của sinh viên, như việc tìm kiếm tài liệu nhanh chóng hơn qua các website,...

Chưa dừng lại ở đó, Y36 còn sẵn sàng đồng hành cùng các bạn học sinh sinh viên đến với những phút giây giải trí bằng các tựa game đồng đội như Tốc Chiến, Liên Quân Mobile hay Genshin Impact.

RAM lên tới 8GB và khả năng mở rộng thêm 8GB cũng giúp vivo Y36 hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ, cho phép bạn chiến các tựa game này ở mức setting tốt, hạn chế giật lag hay đứng máy.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Bộ 3 camera cho hình ảnh đẹp

Một chiếc smartphone không thể trở thành lựa chọn tốt nếu không được trang bị camera đủ tốt. Với vivo Y36 thật dễ dàng để có thể lưu giữ những bức hình tuyệt đẹp từ hệ thống camera sau gồm 2 camera với độ phân giải lần lượt là 50MP (chính) + 2MP (camera xóa phông) và camera selfie 16MP ở mặt trước.

Hệ thống camera sau của vivo Y36 được trang bị nhiều tính năng đáng giá như chụp ảnh chân dung, chụp ảnh đêm, chụp ảnh macro,… Chất lượng hình ảnh rất tốt, giữ được chi tiết và màu sắc nếu chụp ở điều kiện đủ sáng. Khi ở trong tình trạng ánh sáng yếu thì tính năng Super Night Mode sẽ giúp bạn có được những bức ảnh ưng ý. Với những ai thích selfie, chế độ chân dung của vivo Y36 có khả năng làm mịn da tự nhiên. Máy còn đi kèm với nhiều hiệu ứng thú vị như tạo Bokeh Flare, Phơi sáng đa chiều hoặc Phơi sáng kép, tùy chỉnh hiệu ứng ánh sáng,... cho các bức hình chân dung thêm sinh động và rực rỡ hơn.

Chế độ quay phim 4K trên Y36 được hỗ trợ chống rung quang học OIS, giúp bạn có thể chụp ảnh và quay phim một cách ổn định hơn. Đồng thời bộ nhớ trong lên tới 256GB của Y36 cũng giúp bạn thỏa sức lưu trữ mọi khoảnh khắc của cuộc sống.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Cùng với pin lớn và sạc siêu nhanh

Cuối cùng, để làm nên một vivo Y36 hoàn hảo trong phân khúc, vivo đã trang bị viên pin 5000mAh đi kèm công nghệ sạc nhanh 44W, giúp bạn có thể sử dụng điện thoại trong cả ngày dài trước khi cần sạc lại. Tốc độ sạc nhanh của vivo Y36 giúp máy có thể đạt 30% dung lượng pin chỉ sau 15 phút sạc.

Tất nhiên, vivo Y36 còn có khả năng nguyên kháng nước và bụi IP54, đủ sức vượt qua những cơn mưa bất chợt.

Chừng đó đã đủ để bạn tin tưởng và lựa chọn vivo Y36 làm hành trang để bước vào năm học mới?

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Vivo Y36 có giá bán 6 triệu đồng, đi kèm chương trình giảm giá 600.000 đồng nhân dịp Back to School trong tháng 8 này. Chương trình hỗ trợ trả góp 0% cũng giúp các bạn sở hữu vivo Y36 dễ dàng hơn.

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 18,420
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,000 18,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 18,070
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 18,020
Nguyên liệu 99.99 17,150 17,350
Nguyên liệu 99.9 17,100 17,300
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Hà Nội - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Đà Nẵng - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Miền Tây - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Tây Nguyên - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,500 ▲6500K 189,500 ▲6500K
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,400 ▲230K 18,650 ▲230K
Miếng SJC Nghệ An 18,400 ▲230K 18,650 ▲230K
Miếng SJC Thái Bình 18,400 ▲230K 18,650 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,300 ▲310K 18,650 ▲360K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,300 ▲310K 18,650 ▲360K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,300 ▲310K 18,650 ▲360K
NL 99.90 17,000 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,030 ▲80K
Trang sức 99.9 17,840 ▲360K 18,540 ▲360K
Trang sức 99.99 17,850 ▲360K 18,550 ▲360K
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,872 ▲55K 18,972 ▲550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,872 ▲55K 18,973 ▲550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,862 ▲55K 1,892 ▲55K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,862 ▲55K 1,893 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,842 ▲55K 1,877 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,342 ▲5446K 185,842 ▲5446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,039 ▲4125K 140,939 ▲4125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,899 ▲3741K 127,799 ▲3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,758 ▲3355K 114,658 ▲3355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 10,069 ▼87414K 10,959 ▼95424K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,529 ▲2294K 78,429 ▲2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,872 ▲55K 1,897 ▲55K
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17681 17955 18531
CAD 18668 18946 19566
CHF 33155 33541 34179
CNY 0 3470 3830
EUR 30494 30769 31800
GBP 35068 35462 36400
HKD 0 3209 3412
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15395 15983
SGD 20076 20359 20889
THB 751 814 869
USD (1,2) 25801 0 0
USD (5,10,20) 25841 0 0
USD (50,100) 25869 25888 26244
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26310
AUD 18008 18108 19033
CAD 18898 18998 20015
CHF 33659 33689 35281
CNY 0 3717.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30778 30808 32531
GBP 35535 35585 37348
HKD 0 3390 0
JPY 166.85 167.35 177.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15601 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20275 20405 21140
THB 0 781.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18000000 18000000 19000000
SBJ 15500000 15500000 19000000
Cập nhật: 29/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 08:45