vivo Y36: điện thoại học đường 'gây bão' mùa Back to School

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở hữu gam màu đầy trẻ trung và năng lượng tích cực cùng camera chụp hình sắc nét, khả năng xử lý đa tác vụ mượt mà… vivo Y36 đang trở thành tâm điểm săn đón của các bạn trẻ học sinh - sinh viên nhân mùa Back to School 2023.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Vì sao các bạn trẻ cuồng nhiệt với vivo Y36 trong mùa tựu trường? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết.

Thiết kế trẻ trung và thời thượng

Thừa hưởng thiết kế ấn tượng từ dòng Y series, vivo Y36 tạo ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên bởi hai phiên bản màu cực bắt mắt là Xanh sóng biển và Đen sao băng. Đi cùng với hai sắc màu thời trang là khung viền được gia công tỉ mỉ, mang đến sự mềm mại. Mặt lưng kính 2,5D của vivo Y36 không chỉ mang nét hiện đại và sang trọng, phù hợp với sự nhiệt huyết và sức trẻ, mà cụm camera sau còn được thiết kế với hiệu ứng chuyển sắc cầu vồng nên rất sinh động và độc đáo.

Tất cả giúp vivo Y36 hoàn toàn thoát khỏi thiết kế truyền thống nhàm chán mà thay vào đó là sự độc đáo, thời thượng, bắt mắt và nổi bật hơn hẳn so với các sản phẩm cùng phân khúc.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Màn hình xuất sắc cho giải trí

Nhiều chuyên gia nhận định ở phân khúc 6 triệu đồng, vivo Y36 là lựa chọn nổi bật ở thời điểm hiện tại nhờ màn hình kích thước lớn 6,64 inch, độ phân giải Full HD+ 90Hz với tấm nền IPS LCD, giúp mỗi hình ảnh và video trở nên sống động hơn.

Với tấm nền này, vivo Y36 có khả năng hiển thị màu sắc trung thực, độ tương phản cao, giúp mỗi hình ảnh và video trở nên sống động hơn. Nhờ đó Y36 sẽ trở thành trợ thủ đắc lực cho các bạn trẻ có những phút giây thư giãn khi xem phim, lướt web, nghe nhạc hay chơi game vô cùng thoải mái sau giờ học căng thẳng.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Hiệu năng sẵn sàng cân mọi tác vụ

Với bộ vi xử lý Snapdragon 680 ở tiến trình 6nm, vivo Y36 cho hiệu năng mạnh mẽ và giảm thiểu tiêu tốn năng lượng. Con chip này có thể tối ưu hoá hiệu suất và mang đến sự ổn định trong các tác vụ hàng ngày như lướt web, xem phim, thậm chí là chơi một vài tựa game thịnh hành hạng nặng. Sự mượt mà từ con chip này sẽ là trợ thủ đắc lực cho nhu cầu học tập của sinh viên, như việc tìm kiếm tài liệu nhanh chóng hơn qua các website,...

Chưa dừng lại ở đó, Y36 còn sẵn sàng đồng hành cùng các bạn học sinh sinh viên đến với những phút giây giải trí bằng các tựa game đồng đội như Tốc Chiến, Liên Quân Mobile hay Genshin Impact.

RAM lên tới 8GB và khả năng mở rộng thêm 8GB cũng giúp vivo Y36 hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ, cho phép bạn chiến các tựa game này ở mức setting tốt, hạn chế giật lag hay đứng máy.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Bộ 3 camera cho hình ảnh đẹp

Một chiếc smartphone không thể trở thành lựa chọn tốt nếu không được trang bị camera đủ tốt. Với vivo Y36 thật dễ dàng để có thể lưu giữ những bức hình tuyệt đẹp từ hệ thống camera sau gồm 2 camera với độ phân giải lần lượt là 50MP (chính) + 2MP (camera xóa phông) và camera selfie 16MP ở mặt trước.

Hệ thống camera sau của vivo Y36 được trang bị nhiều tính năng đáng giá như chụp ảnh chân dung, chụp ảnh đêm, chụp ảnh macro,… Chất lượng hình ảnh rất tốt, giữ được chi tiết và màu sắc nếu chụp ở điều kiện đủ sáng. Khi ở trong tình trạng ánh sáng yếu thì tính năng Super Night Mode sẽ giúp bạn có được những bức ảnh ưng ý. Với những ai thích selfie, chế độ chân dung của vivo Y36 có khả năng làm mịn da tự nhiên. Máy còn đi kèm với nhiều hiệu ứng thú vị như tạo Bokeh Flare, Phơi sáng đa chiều hoặc Phơi sáng kép, tùy chỉnh hiệu ứng ánh sáng,... cho các bức hình chân dung thêm sinh động và rực rỡ hơn.

Chế độ quay phim 4K trên Y36 được hỗ trợ chống rung quang học OIS, giúp bạn có thể chụp ảnh và quay phim một cách ổn định hơn. Đồng thời bộ nhớ trong lên tới 256GB của Y36 cũng giúp bạn thỏa sức lưu trữ mọi khoảnh khắc của cuộc sống.

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Cùng với pin lớn và sạc siêu nhanh

Cuối cùng, để làm nên một vivo Y36 hoàn hảo trong phân khúc, vivo đã trang bị viên pin 5000mAh đi kèm công nghệ sạc nhanh 44W, giúp bạn có thể sử dụng điện thoại trong cả ngày dài trước khi cần sạc lại. Tốc độ sạc nhanh của vivo Y36 giúp máy có thể đạt 30% dung lượng pin chỉ sau 15 phút sạc.

Tất nhiên, vivo Y36 còn có khả năng nguyên kháng nước và bụi IP54, đủ sức vượt qua những cơn mưa bất chợt.

Chừng đó đã đủ để bạn tin tưởng và lựa chọn vivo Y36 làm hành trang để bước vào năm học mới?

vivo y36 dien thoai hoc duong gay bao mua back to school

Vivo Y36 có giá bán 6 triệu đồng, đi kèm chương trình giảm giá 600.000 đồng nhân dịp Back to School trong tháng 8 này. Chương trình hỗ trợ trả góp 0% cũng giúp các bạn sở hữu vivo Y36 dễ dàng hơn.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
AVPL - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,250 ▲970K 17,550 ▲970K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 ▲1060K 17,500 ▲1060K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 ▲1060K 17,450 ▲1060K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 ▲1060K 17,430 ▲1035K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,220 ▲900K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,780 ▼88020K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 98,700 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 94,900 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 72,400 ▲9000K -
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Hà Nội - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đà Nẵng - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Miền Tây - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Tây Nguyên - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
NL 99.90 16,470 ▲320K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500 ▲320K
Trang sức 99.9 16,690 ▲750K 17,390 ▲750K
Trang sức 99.99 16,700 ▲750K 17,400 ▲750K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▲9K 17,502 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▲9K 17,503 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 ▲90K 1,745 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 ▲90K 1,746 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 ▲90K 173 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲8911K 171,287 ▲8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲6751K 129,913 ▲6751K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲6121K 117,802 ▲6121K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲95878K 105,691 ▲104689K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲5247K 101,019 ▲5247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲3753K 72,298 ▲3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18569
CAD 18504 18781 19403
CHF 32771 33156 33816
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30360 31397
GBP 34803 35196 36136
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15401 15991
SGD 19945 20227 20757
THB 743 806 859
USD (1,2) 25752 0 0
USD (5,10,20) 25791 0 0
USD (50,100) 25819 25838 26198
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,202 30,226 31,546
JPY 163.78 164.08 171.86
GBP 35,058 35,153 36,176
AUD 17,791 17,855 18,416
CAD 18,652 18,712 19,351
CHF 32,993 33,096 33,968
SGD 20,012 20,074 20,813
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.53 17.24 18.62
THB 785.98 795.69 851.08
NZD 15,280 15,422 15,867
SEK - 2,855 2,955
DKK - 4,040 4,180
NOK - 2,635 2,728
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,156.25 - 6,947.08
TWD 742.74 - 898.52
SAR - 6,816.62 7,174.87
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25798 25833 26250
AUD 17901 18001 18926
CAD 18692 18792 19803
CHF 33040 33070 34657
CNY 0 3713.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30279 30309 32037
GBP 35117 35167 36927
HKD 0 3320 0
JPY 163.87 164.37 174.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20103 20233 20966
THB 0 771.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17200000 17200000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,839 25,889 26,210
USD20 25,839 25,889 26,210
USD1 25,839 25,889 26,210
AUD 17,956 18,056 19,171
EUR 30,419 30,419 31,842
CAD 18,640 18,740 20,057
SGD 20,175 20,325 20,898
JPY 164.35 165.85 170.45
GBP 34,991 35,341 36,222
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 15:00