Vòng đời sản phẩm: Khám phá cách Apple áp dụng nó trong chiến lược kinh doanh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất, người nông dân cần hiểu từng giai đoạn phát triển của cây trồng - hay vòng sinh trưởng của nó - để đáp ứng kịp thời nhu cầu của cây (bón phân, tưới nước, trừ sâu...). Tương tự, để xây dựng một sản phẩm thành công, bạn phải hiểu vòng đời của sản phẩm (Product Life Cycle - PLC) để đưa ra các chiến lược phù hợp.

vong doi san pham kham pha cach apple ap dung no trong chien luoc kinh doanh

Ảnh minh họa

Vòng đời sản phẩm bắt đầu từ lúc bắt đầu xây dựng một sản phẩm mới cho tới khi nó bị thay thế khỏi thị trường bởi một sản phẩm khác vượt trội hơn. Hiểu rõ vòng đời của sản phẩm giúp bạn định vị sản phẩm tốt hơn dựa trên nhu cầu của thị trường mục tiêu.

Có nhiều nghiên cứu về vòng đời sản phẩm, được chia thành 4 hoặc 6 giai đoạn. Ori cho rằng cách tốt nhất để doanh nghiệp tìm ra vòng đời sản phẩm của mình là hiểu rõ các định nghĩa cốt lõi về PLC rồi tiến hành các nghiên cứu, thử nghiệm phù hợp.

Vòng đời sản phẩm được chia thành 4 giai đoạn chính:

Giai đoạn phát triển sản phẩm mới (Market Introduction & Development): Quá trình nghiên cứu và đưa ra quyết định để đưa sản phẩm vào thị trường mục tiêu. Đây là giai đoạn tiềm năng khi sản phẩm còn mới và cạnh tranh ít.

Giai đoạn phát triển, mở rộng thị trường (Market Growth): Sản phẩm đạt doanh số cao, tiếp cận nhiều khách hàng hơn và thị phần tăng nhanh. Cạnh tranh gia tăng và doanh nghiệp tập trung vào tiếp thị và mở rộng thị trường.

Giai đoạn thị trường chín muồi (Market Maturity): Sản phẩm đạt đỉnh doanh thu và thị phần. Cạnh tranh ác liệt, tập trung vào duy trì thị trường hiện có và chinh phục phân khúc thị trường đặc biệt.

Giai đoạn thoái trào / bão hòa (Market Decline): Nhu cầu giảm và thị trường bão hòa. Sản phẩm bị thay thế bởi các lựa chọn mới và doanh số giảm.

Áp dụng vòng đời sản phẩm vào chiến lược kinh doanh, Apple là một ví dụ điển hình. iPhone, sản phẩm đình đám của hãng, đã trải qua các giai đoạn sau:

Phát triển sản phẩm: iPhone được Steve Jobs kết hợp thành công từ iPod và điện thoại thông minh, đem lại sự cách tân lớn trong ngành điện thoại.

Phát triển, mở rộng thị trường: iPhone nhanh chóng vượt mặt các đối thủ và chiếm lĩnh thị trường với hơn 50% thị phần toàn cầu.

Giai đoạn chín muồi: Nhờ thiết kế sang trọng, iOS độc quyền và cải tiến liên tục, iPhone trở thành biểu tượng thời trang và chiếm ưu thế thị phần.

Giai đoạn thoái trào / bão hòa: iPhone đối diện với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ với những cải tiến mới, đòi hỏi Apple phải duy trì độc đáo và sáng tạo để tiếp tục thành công trong tương lai.

Việc hiểu rõ vòng đời sản phẩm giúp Apple đưa ra các chiến lược tiếp thị, giá cả, mở rộng thị trường, thiết kế bao bì phù hợp và tạo ra sự khác biệt trong thị trường cạnh tranh.

Có thể bạn quan tâm

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Thị trường
Lĩnh vực tín dụng tư nhân, nơi từng thu hút hàng nghìn tỷ USD vốn đầu tư trong hơn một thập kỷ qua đang đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, làm dấy lên những câu hỏi mới về tính thanh khoản và độ bền vững của mô hình tăng trưởng dựa trên dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân.
Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường
Omdia dự báo doanh số smartphone toàn cầu năm 2026 giảm 7% do bộ nhớ khan hiếm khiến chi phí linh kiện tăng cao, trong khi xung đột địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên các hãng điện thoại.
MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

Thị trường
Doanh thu năm 2025 tăng 158,9% lên 79 triệu USD, lợi nhuận gộp tăng hơn 4 lần, song MiniMax vẫn ghi nhận lỗ ròng 250,9 triệu USD. Dự trữ tiền mặt 1,05 tỷ USD đủ sức hỗ trợ tham vọng trở thành công ty nền tảng AI toàn cầu.
Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Kinh tế số
Morgan Stanley thông báo X và xAI sẽ hoàn trả toàn bộ khoản nợ 17,5 tỷ USD, bao gồm trái phiếu được mua lại với giá cao hơn mệnh giá, diễn ra ngay trước thềm IPO của SpaceX.
Thu ngân sách 2 tháng đầu năm 2026 đạt 601,3 nghìn tỷ đồng

Thu ngân sách 2 tháng đầu năm 2026 đạt 601,3 nghìn tỷ đồng

Kinh tế số
Theo tin từ Bộ Tài chính ngày 4/3, thực hiện thu ngân sách nhà nước (NSNN) 2 tháng đầu năm đạt 601,3 nghìn tỷ đồng, bằng 23,8% dự toán, tăng 13,1% so cùng kỳ năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,080 18,380
Kim TT/AVPL 18,085 18,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,080 18,380
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,800 183,800
Hà Nội - PNJ 180,800 183,800
Đà Nẵng - PNJ 180,800 183,800
Miền Tây - PNJ 180,800 183,800
Tây Nguyên - PNJ 180,800 183,800
Đông Nam Bộ - PNJ 180,800 183,800
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,080 18,380
Miếng SJC Nghệ An 18,080 18,380
Miếng SJC Thái Bình 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,080 18,380
NL 99.90 17,220
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250
Trang sức 99.9 17,570 18,270
Trang sức 99.99 17,580 18,280
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,808 18,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,808 18,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,805 1,835
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,805 1,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,785 182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,698 180,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,764 136,664
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,022 123,922
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,281 111,181
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,367 106,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,152 76,052
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18680
CAD 18654 18932 19553
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 34138 34529 35480
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15685
SGD 19938 20220 20751
THB 736 800 853
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26060 26309
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 02:45