Bứt phá giới hạn công nghệ, Xiaomi vươn lên TOP 2 thị phần smartphone tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thống kê tháng 6/2023 của GFK cho biết, Xiaomi đã đạt 19,2% thị phần tính theo doanh số sản phẩm, chiếm lĩnh gần 20% thị trường smartphone Xiaomi đã dần hiện thực hóa mục tiêu trở thành nhà sản xuất smartphone hàng đầu tại Việt Nam.

Đây thật sự là cú bứt phá đầy ngoạn mục của Xiaomi và là minh chứng rõ nét cho nỗ lực cải tiến công nghệ không ngừng nghỉ cũng như mang đến những sản phẩm tốt trong phân khúc để đón nhận sự tin yêu mà người dùng.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Chia sẻ về thành tích kinh doanh đầy ấn tượng này ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Ngay từ ngày đầu đặt chân đến thị trường Việt Nam, Xiaomi đã luôn nỗ lực thực hiện cam kết đồng hành lâu dài, nghiêm túc nghiên cứu nhằm mang đến các sản phẩm di động tốt nhất cho người dùng. Quả ngọt này cho thấy nỗ lực của chúng tôi đã bắt đầu được đền đáp. Tôi xin thay mặt Xiaomi cảm ơn người tiêu dùng đã luôn tin yêu sản phẩm của Xiaomi. Sự ủng hộ của người dùng là động lực để Xiaomi tiếp tục bứt phá, hướng đến những mục tiêu cao hơn trong tương lai”.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Cụ thể, báo cáo của Canalys vào tháng 5 năm 2022 cho thấy Xiaomi cũng đã được công nhận là nhà sản xuất điện thoại lớn thứ 2 tại Việt Nam về quy mô sản phẩm. Việc bứt phá ngoạn mục về thị phần trong nửa đầu năm 2023 đã giúp Xiaomi củng cố vững chắc vị thế của mình tại thị trường Việt Nam.

Đóng góp vào thành tích đáng tự hào này phải kể đến Redmi Note 12 với 22.000 đơn đặt hàng chỉ trong tuần đầu mở bán và ở thời điểm hiện tại sản phẩm này đã đạt hơn 150.000 sản phẩm bán ra. Bản thân Redmi 12 cũng đạt 45.000 đơn hàng sau 2 tuần mở bán và hiện cũng đã đạt con số hơn 100.000 sản phẩm.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Các phiên bản khác của hai dòng sản phẩm này cũng đã chiếm 4 vị trí trong Top 5 sản phẩm bán chạy nhất của Xiaomi trong nửa đầu năm 2023. Vị trí còn lại thuộc về Redmi 12C với doanh số vượt trội ở cả các hệ thống bán lẻ hàng đầu lẫn sàn thương mại điện tử.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Redmi Note 12 được mệnh danh là “ông vua phân khúc tầm trung” với màn hình AMOLED tần số quét 120Hz, vi xử lý Snapdragon 685 sản xuất trên tiến trình 6nm của Qualcomm, bộ nhớ trong 128GB (có thể mở rộng lên 1 TB) cùng viên pin 5000 mAh. Redmi Note 12 cũng được yêu thích nhờ bộ ba camera AI, trong đó camera chính độ phân giải 50MP, đi kèm camera siêu rộng và camera cận cảnh, người dùng có thể trải nghiệm đa dạng các thể loại nhiếp ảnh và video với chất lượng xuất sắc.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Bên cạnh đó là Redmi 12, thiết bị gây ấn tượng với mặt lưng kính bóng bẩy, sang trọng, đi kèm cụm camera vô cực hoàn toàn mới. Hiệu năng của máy là điểm cộng lớn khi được trang bị vi xử lý chuyên game MediaTek Helio G88 mạnh mẽ, CPU xung nhịp lên đến 2.0GHz, cho phép người dùng sử dụng mọi tác vụ một cách mượt mà, kể cả các tựa game đồ họa nặng. Redmi 12 cũng sở hữu màn hình DotDisplay 6,79 inch FHD+ với tốc độ quét màn hình 90Hz, tạo nên trải nghiệm giải trí mượt mà và mãn nhãn.

Vậy “chìa khóa” để làm nên thành công này của Xiaomi là gì?

Ngược dòng thời gian, vào tháng 3 năm 2017 Xiaomi chính thức gia nhập thị trường Việt Nam, ở thời điểm đó thị trường smartphone Việt Nam đã ghi nhận rất nhiều tên tuổi lớn. Tuy nhiên, với lợi thế về công nghệ, chiến lược kinh doanh tốt cùng chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, Xiaomi đã từng bước chinh phục người dùng và lập nên nhiều thành tích kinh doanh đáng nể.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Trong đó, nhân tố đưa tên tuổi của Xiaomi vươn lên vị trí thứ 2 về mặt thị phần tại Việt Nam chính là công nghệ. Bằng việc nỗ lực nghiên cứu và không ngừng bứt phá các giới hạn công nghệ, Xiaomi đã đem nhiều tính năng cao cấp như màn hình tần số quét 120Hz, pin 5000mAh, vi xử lý thế hệ mới, camera độ phân giải cao... lên các sản phẩm có mức giá phù hợp với túi tiền của đa số người tiêu dùng. Nhờ đó, thay vì phải chi ngân sách lớn cho các thiết bị cao cấp, người dùng vẫn được trải nghiệm các tính năng tương đương trên dòng sản phẩm tầm trung của Xiaomi.

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

but pha gioi han cong nghe xiaomi vuon len top 2 thi phan smartphone tai viet nam

Cùng với đó, Xiaomi cũng đã xây dựng được hệ thống cửa hàng trải nghiệm, trung tâm bảo hành theo chuẩn quốc tế, phủ sóng ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, góp phần giúp người dùng Việt Nam dễ dàng tiếp cận, tham khảo thông tin công nghệ và tận tay trải nghiệm thiết bị mới. Tại các cửa hàng này cũng thường xuyên diễn ra các chương trình khuyến mãi, tri ân khách hàng nhằm gia tăng thiện cảm của người tiêu dùng với thương hiệu. Xiaomi cũng tiên phong xây dựng diễn đàn riêng cho người hâm mộ, tư vấn kịp thời các thắc mắc cũng như đưa ra nhiều mẹo hay trong quá trình sử dụng thiết bị.

Với những ưu điểm nói trên, Xiaomi tự tin từng bước củng cố, giữ vững thị phần và tiếp tục nỗ lực cho mục tiêu trở thành nhà sản xuất smartphone hàng đầu Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Thị trường
Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Công thương, từ tháng 3/2026, nền kinh tế chịu áp lực lớn từ giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh, làm gia tăng chi phí sản xuất và vận tải nội địa.
CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

Computing
Cụ thể, khách hàng là học sinh - sinh viên S-Student được ưu đãi giảm thêm 5% (tối đa 500,000 đồng) trên giá niêm yết. Giảm thêm 1% giá trị đơn hàng đồng thời trợ giá khi thu cũ lên đời đối với khách hàng thành viên Smember. Giảm thêm 1 triệu khi tham gia thu cũ lên đời…
Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Thị trường
Alibaba dẫn đầu khoản đầu tư 290 triệu USD tương đương 2 tỷ nhân dân tệ vào startup ShengShu, đánh dấu bước chuyển mạnh sang phát triển “mô hình thế giới” - công nghệ AI mô phỏng thực tế thay vì chỉ xử lý ngôn ngữ như ChatGPT.
Quảng cáo thuốc lá điện tử vẫn tràn lan trên mạng sau lệnh cấm

Quảng cáo thuốc lá điện tử vẫn tràn lan trên mạng sau lệnh cấm

Thị trường
Nghiên cứu mới cho thấy dù hơn 64% điểm bán đã đóng cửa, gần 40% sinh viên vẫn tiếp xúc với quảng cáo thuốc lá điện tử trên mạng xã hội, với độ tuổi bắt đầu sử dụng chỉ khoảng 16,9.
86% người tiêu dùng sẵn sàng chi thêm cho sản phẩm xanh

86% người tiêu dùng sẵn sàng chi thêm cho sản phẩm xanh

Thị trường
Khảo sát mới công bố tại hội thảo Hàng Việt Nam Chất lượng cao cho thấy tiêu dùng xanh đang trở thành xu hướng chủ đạo, thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Nghệ An

37°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲150K 17,500 ▲200K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲200K 17,510 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲150K 15,950 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲150K 15,900 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,560 ▲150K 16,960 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,510 ▲150K 16,910 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,440 ▲150K 16,890 ▲150K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
NL 99.90 15,750 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲230K 17,390 ▲230K
Trang sức 99.99 16,700 ▲230K 17,400 ▲230K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1533K 17,502 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1533K 17,503 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲15K 1,747 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲15K 1,748 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲15K 1,732 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1980K 171,485 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲1500K 130,063 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲1360K 117,938 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲1221K 105,813 ▲1221K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲83129K 101,136 ▲91139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲834K 72,382 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18224 18499 19079
CAD 18582 18859 19471
CHF 33030 33416 34064
CNY 0 3800 3870
EUR 30394 30669 31696
GBP 34902 35295 36238
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15216 15800
SGD 20160 20443 20966
THB 738 802 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18412 18512 19438
CAD 18772 18872 19886
CHF 33313 33343 34926
CNY 3802 3827 3962.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30597 30627 32352
GBP 35231 35281 37039
HKD 0 3355 0
JPY 162.17 162.67 173.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15331 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20324 20454 21185
THB 0 768.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17550000
SBJ 15000000 15000000 17550000
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 10:00