Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

UBCKNN cảnh báo tình trạng lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội

UBCKNN cảnh báo tình trạng lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội

Giao dịch số
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cảnh báo tình trạng lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội sau khi một chủ tài khoản TikTok bị xử phạt 12,5 triệu đồng vì đăng video chưa được kiểm chứng về hoạt động cho vay ký quỹ của công ty chứng khoán.
Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Thị trường
Jio Platforms, doanh nghiệp viễn thông lớn nhất Ấn Độ được Meta và Google hậu thuẫn, dự kiến huy động tối đa 3,2 tỷ USD qua IPO. Thương vụ đặt ra câu hỏi về định giá công nghệ và triển vọng Internet vệ tinh tại thị trường tỷ dân.
Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Mobile
Thị trường smartphone Trung Quốc quý III/2026 chỉ xuất xưởng 59,3 triệu máy, giảm 12% so với cùng kỳ và là mức quý III thấp nhất kể từ năm 2013, trong khi Huawei vẫn giữ ngôi đầu với 12,4 triệu máy, theo số liệu hãng nghiên cứu Omdia công bố ngày 14/10.
Cổ phiếu Vinhomes xuống thấp nhất 6 tháng, VN-Index mất hơn 14 điểm

Cổ phiếu Vinhomes xuống thấp nhất 6 tháng, VN-Index mất hơn 14 điểm

Giao dịch số
Cổ phiếu Vinhomes (VHM) giảm 5,3% trong phiên 14/10, xuống 61.000 đồng, thấp nhất khoảng 6 tháng. Cùng với VIC, mã này kéo VN-Index mất hơn 11 điểm, trong bối cảnh khối ngoại tiếp tục bán ròng.
Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Thị trường
Đây cũng chính là cơ sở để các doanh nghiệp tài chính đẩy mạnh hợp tác với hệ thống bán lẻ, qua đó mở ra dư địa tăng trưởng mới cho thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17368 17639 18215
CAD 17691 17965 18581
CHF 30606 30982 31622
CNY 0 3822 3918
EUR 28375 28591 29666
GBP 33533 33921 34854
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14246 14835
SGD 19621 19902 20479
THB 686 749 803
USD (1,2) 25600 0 0
USD (5,10,20) 25638 0 0
USD (50,100) 25666 25680 26045
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,650 25,680 26,060
EUR 28,405 28,548 29,772
GBP 33,682 33,851 34,883
HKD 3,223 3,242 3,359
CHF 30,693 30,847 31,794
JPY 158.72 160.32 168.30
AUD 17,531 17,655 18,249
SGD 19,724 19,903 20,496
THB 740 755 793
CAD 17,876 17,966 18,564
NZD 14,310 14,865
KRW 18.54 20.51
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17550 17650 18572
CAD 17870 17970 18986
CHF 30847 30877 32451
CNY 3805.2 3830.2 3965.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28553 28583 30308
GBP 33828 33878 35641
HKD 0 3315 0
JPY 160.17 160.67 171.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19785 19915 20638
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 16/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 10:00