Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu công nghệ toàn cầu bứt phá nhưng Mỹ không còn dẫn đầu

Cổ phiếu công nghệ toàn cầu bứt phá nhưng Mỹ không còn dẫn đầu

Thị trường
Cổ phiếu công nghệ tiếp tục là tâm điểm của thị trường chứng khoán toàn cầu trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, khác với nhiều năm trước, động lực tăng trưởng không còn đến chủ yếu từ các "ông lớn" của Mỹ mà đã chuyển sang các doanh nghiệp bán dẫn tại châu Á và châu Âu. Xu hướng này phản ánh sự thay đổi trong dòng vốn toàn cầu, đồng thời đặt ra nhiều câu hỏi về triển vọng AI và thị trường chứng khoán trong nửa cuối năm.
MBS bị đình chỉ dịch vụ hợp tác ngân hàng cho vay margin 2,5 tháng, phạt 340 triệu đồng

MBS bị đình chỉ dịch vụ hợp tác ngân hàng cho vay margin 2,5 tháng, phạt 340 triệu đồng

Giao dịch số
Ngày 29/6/2026, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước ban hành quyết định xử phạt Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (HNX: MBS) do nhiều vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho vay mua chứng khoán và giao dịch ký quỹ. Tổng mức xử phạt là 340 triệu đồng, đồng thời MBS bị đình chỉ một phần hoạt động kinh doanh trong thời hạn 2,5 tháng.
Nhận định chứng khoán 2/7: VN-Index hướng đỉnh mới ngắn hạn

Nhận định chứng khoán 2/7: VN-Index hướng đỉnh mới ngắn hạn

Thị trường
Chứng khoán ngày 2/7 có thể giằng co quanh 1.870 điểm, VN-Index hướng vùng 1.880-1.890 điểm nếu dòng tiền lan sang ngân hàng, chứng khoán và công nghệ.
Luật Thương mại điện tử có hiệu lực, định danh người bán bằng VNeID

Luật Thương mại điện tử có hiệu lực, định danh người bán bằng VNeID

Thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, lần đầu định danh người bán qua VNeID, siết livestream bán hàng, quản lý nền tảng ngoại bằng dữ liệu số.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước: Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành một siêu đô thị chiến lược

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước: Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành một siêu đô thị chiến lược

Chính sách số
Sáng nay (2/7), tại Hội trường Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã dự và phát biểu tại Lễ kỷ niệm 50 năm thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh (2/7/1976 - 2/7/2026). Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 14,840
Kim TT/AVPL 14,540 14,840
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 14,840
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 148,400
Hà Nội - PNJ 145,400 148,400
Đà Nẵng - PNJ 145,400 148,400
Miền Tây - PNJ 145,400 148,400
Tây Nguyên - PNJ 145,400 148,400
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 148,400
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 1,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 1,484
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 1,468
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 145,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 99,984
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 89,707
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 85,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 61,372
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17599 17872 18451
CAD 17971 18246 18865
CHF 31978 32360 33009
CNY 0 3831 3924
EUR 29365 29585 30666
GBP 34244 34635 35573
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14623 15210
SGD 19779 20061 20631
THB 704 767 821
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26465
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26465
AUD 17803 17903 18825
CAD 18169 18269 19280
CHF 32253 32283 33865
CNY 3812 3837 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29554 29584 31309
GBP 34570 34620 36377
HKD 0 3355 0
JPY 159.64 160.14 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20794
THB 0 734.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 03/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,122 26,172 26,465
USD20 26,122 26,172 26,465
USD1 26,122 26,172 26,465
AUD 17,823 17,923 19,030
EUR 29,641 29,641 31,050
CAD 18,101 18,201 19,507
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 159.08 160.58 165.1
GBP 34,353 34,703 35,550
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 02:00