Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

300 gian hàng tham gia Hội chợ sản phẩm công nghiệp nông thôn năm 2026

300 gian hàng tham gia Hội chợ sản phẩm công nghiệp nông thôn năm 2026

Thị trường
Diễn ra từ ngày 10-14/6 tại Hà Nội, Hội chợ Triển lãm sản phẩm công nghiệp nông thôn năm 2026 giới thiệu hàng trăm sản phẩm tiêu biểu, đồng thời ứng dụng công nghệ Hologram 3D và livestream để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.
Những tin tức nổi bật về cổ phiếu hôm nay

Những tin tức nổi bật về cổ phiếu hôm nay

Thị trường
Oracle vượt kỳ vọng lợi nhuận nhưng kế hoạch huy động thêm 20 tỷ USD khiến cổ phiếu lao dốc sau giờ giao dịch. Cùng với dữ liệu lạm phát và đơn xin trợ cấp thất nghiệp của Mỹ, đây được xem là những yếu tố có thể định hình diễn biến thị trường trong phiên giao dịch kế tiếp.
Đồng Nai thí điểm hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số

Đồng Nai thí điểm hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số

Chính sách số
Ngày 10/6, tại tỉnh Đồng Nai, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công Thương, UBND tỉnh Đồng Nai cùng các cơ quan liên quan và cộng đồng doanh nghiệp tổ chức Hội nghị công bố Kế hoạch phối hợp triển khai thí điểm hỗ trợ cửa hàng, hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ chuyển đổi số trên địa bàn.
VN-Index vượt 1.800 điểm phiên 10/6, bất động sản và nhóm vốn hóa lớn dẫn dắt

VN-Index vượt 1.800 điểm phiên 10/6, bất động sản và nhóm vốn hóa lớn dẫn dắt

Thị trường
VN-Index tăng 10,66 điểm (+0,59%), đóng cửa 1.803,71 điểm phiên 10/6. Bất động sản dẫn sóng với VIC đóng góp 4,65 điểm; thanh khoản HOSE phục hồi lên 19.786 tỷ.
Nhận định chứng khoán 11/6: VN-Index trên 1.800, kháng cự tiếp theo 1.820 điểm

Nhận định chứng khoán 11/6: VN-Index trên 1.800, kháng cự tiếp theo 1.820 điểm

Giao dịch số
VN-Index đóng cửa 1.803,71 điểm phiên 10/6 với thanh khoản HOSE hồi phục lên 19.786 tỷ đồng. Phiên 11/6, kháng cự 1.820 điểm là đích ngắn hạn tiếp theo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
Kim TT/AVPL 13,800 ▲460K 14,250 ▲410K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,800 ▲460K 14,250 ▲410K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲300K 13,600 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲300K 13,550 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▲400K 14,150 ▲500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▲400K 14,100 ▲500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▲400K 14,080 ▲500K
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲4500K 142,400 ▲4000K
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
Miếng SJC Nghệ An 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
Miếng SJC Thái Bình 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,790 ▲450K 14,240 ▲400K
NL 99.90 13,000 ▲300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▲300K
Trang sức 99.9 13,430 ▲400K 14,130 ▲400K
Trang sức 99.99 13,440 ▲400K 14,140 ▲400K
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 ▲45K 14,242 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 ▲45K 14,243 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,378 ▲45K 1,423 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,378 ▲45K 1,424 ▲40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,358 ▲45K 1,408 ▲40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,406 ▲3960K 139,406 ▲3960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,261 ▲86935K 105,761 ▲95485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,404 ▲2721K 95,904 ▲2721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,547 ▲2441K 86,047 ▲2441K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,745 ▲2333K 82,245 ▲2333K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,369 ▲1668K 58,869 ▲1668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲45K 1,424 ▲40K
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17998 18273 18846
CAD 18308 18584 19200
CHF 32433 32816 33460
CNY 0 3852 3944
EUR 29827 30050 31127
GBP 34500 34892 35826
HKD 0 3230 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15010 15595
SGD 19953 20235 20812
THB 717 781 834
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26154 26412
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,983 30,007 31,316
JPY 160.15 160.44 169.45
GBP 34,715 34,809 35,873
AUD 18,221 18,287 18,903
CAD 18,515 18,574 19,184
CHF 32,724 32,826 33,663
SGD 20,101 20,164 20,880
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 16 16.69 18.09
THB 766.26 775.72 827.8
NZD 15,014 15,153 15,541
SEK - 2,741 2,827
DKK - 4,012 4,137
NOK - 2,730 2,816
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,069.64 - 6,825.42
TWD 753.59 - 909.39
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26412
AUD 18180 18280 19205
CAD 18485 18585 19601
CHF 32668 32698 34285
CNY 3831.7 3856.7 3992.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30003 30033 31758
GBP 34798 34848 36609
HKD 0 3355 0
JPY 160.8 161.3 171.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20110 20240 20967
THB 0 746.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13790000 13790000 14240000
SBJ 11500000 11500000 14240000
Cập nhật: 12/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,412
USD20 26,155 26,205 26,412
USD1 23,898 26,205 26,412
AUD 18,206 18,306 19,422
EUR 30,137 30,137 31,560
CAD 18,429 18,529 19,844
SGD 20,182 20,332 20,901
JPY 161.36 162.86 167.48
GBP 34,676 35,026 35,904
XAU 13,338,000 0 13,842,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 782 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 10:00