Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 18/9: Dòng tiền ETF có thể làm ATC biến động mạnh

Nhận định chứng khoán 18/9: Dòng tiền ETF có thể làm ATC biến động mạnh

Thị trường
Phiên 18/9 có thể rung lắc quanh vùng 1.820-1.840 điểm khi dòng tiền ETF bước vào cao điểm cơ cấu trước ngày nâng hạng FTSE có hiệu lực.
Chứng khoán 17/9: VN-Index vượt 1.820 điểm, ngân hàng dẫn nhịp

Chứng khoán 17/9: VN-Index vượt 1.820 điểm, ngân hàng dẫn nhịp

Thị trường
VN-Index tăng 12,66 điểm lên 1.822,77 điểm trong phiên 17/9, khi ngân hàng và chứng khoán dẫn dắt, thanh khoản cải thiện rõ so với phiên trước.
Đón Trung thu, BIC ưu đãi 15% phí bảo hiểm sức khỏe

Đón Trung thu, BIC ưu đãi 15% phí bảo hiểm sức khỏe

Thị trường
Chương trình áp dụng trong tháng 9/2026, với mức chi trả bảo hiểm BIC SmartCare lên tới 2 tỷ đồng.
GREENTECH HANOI 2026 quy tụ 400 gian hàng công nghệ xanh trong nước và quốc tế

GREENTECH HANOI 2026 quy tụ 400 gian hàng công nghệ xanh trong nước và quốc tế

Thị trường
Ngày 16/9, tại Trung tâm Triển lãm Việt Nam (Đông Anh, TP. Hà Nội), Sở Công Thương Hà Nội khai mạc Hội chợ triển lãm quốc tế mạng lưới Công nghệ xanh - Phát triển bền vững năm 2026 (GREENTECH HANOI 2026).
Chứng khoán 16/9: VN-Index giằng co, dòng tiền phân hóa mạnh

Chứng khoán 16/9: VN-Index giằng co, dòng tiền phân hóa mạnh

Thị trường
VN-Index giảm 1,04 điểm về 1.810,11 điểm trong phiên 16/9, thanh khoản thấp, ngân hàng suy yếu trong khi dầu khí và SSB giữ nhịp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17998 18273 18849
CAD 18046 18321 18938
CHF 30895 31272 31923
CNY 0 3841 3937
EUR 29236 29456 30533
GBP 33970 34359 35304
HKD 0 3185 3387
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14565 15156
SGD 19831 20113 20682
THB 696 759 813
USD (1,2) 25751 0 0
USD (5,10,20) 25790 0 0
USD (50,100) 25818 25832 26199
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 18/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 17:00