Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Giá trị thương hiệu Viettel dẫn đầu Việt Nam đạt 7,9 tỷ USD Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN Viettel 'hồi sinh' đầu số 095: Người dùng sẽ được gì?

Theo Báo cáo phát triển bền vững 2025, tổng phát thải khí nhà kính của Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) năm 2025 đạt 3.563.627 tấn CO₂ tương đương, tăng 3,5% so với năm 2024, trong khi doanh thu hợp nhất tăng 15,6% lên 223 nghìn tỷ đồng.

Bảng kiểm kê phát thải khí nhà kính Viettel theo phạm vi và khu vực trong nước quốc tế năm 2025
Bảng kiểm kê phát thải khí nhà kính Viettel theo phạm vi và khu vực trong nước quốc tế năm 2025. Ảnh chụp báo cáo

Phát thải Viettel không chỉ đến từ trạm sóng

Trong năm 2025, Viettel vận hành 30.000 trạm 5G, vận hành 14 trung tâm dữ liệu và tăng cường đầu tư vào trí tuệ nhân tạo, áp lực về mức tiêu thụ điện và phát thải khí nhà kính cũng trở thành vấn đề cần theo dõi.

Chênh lệch giữa hai mức tăng cho thấy Viettel đang từng bước tách tăng trưởng kinh doanh khỏi mức tăng phát thải. Doanh thu tăng 15,6% trong khi tổng phát thải khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, cho thấy lượng phát thải phát sinh thêm thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu. Điều này cho thấy Viettel có thể mở rộng hoạt động kinh doanh và phục vụ nhiều khách hàng hơn mà mức phát thải không tăng tương ứng.

Bảng so sánh năng lượng và phát thải khí nhà kính Viettel năm 2024 và 2025 trong báo cáo phát triển bền vững
Bảng so sánh năng lượng và phát thải khí nhà kính Viettel năm 2024 và 2025 trong báo cáo phát triển bền vững. Ảnh chụp báo cáo

Cơ cấu phát thải của Viettel có điểm khác biệt khi tập đoàn còn phát sinh khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp bên cạnh lĩnh vực viễn thông. Nhà máy Xi măng Cẩm Phả chiếm khoảng 51,1 % tổng phát thải trực tiếp của toàn tập đoàn, tương đương 979.361 tấn CO₂, do quá trình nung clinker vừa sử dụng than làm nhiên liệu vừa tạo khí thải từ phản ứng hóa học. Điều này khiến bài toán giảm phát thải của Viettel phức tạp hơn một doanh nghiệp viễn thông khác, khi tập đoàn phải đồng thời kiểm soát phát thải từ hạ tầng số và hoạt động công nghiệp nặng.

Ba chỉ số trong báo cáo giải thích vì sao phát thải của Viettel tăng chậm hơn doanh thu:

Thứ nhất, điện lưới tiêu thụ tại Việt Nam giảm 3%, từ 1.863.752 MWh xuống còn 1.807.092 MWh, dù mạng 5G tiếp tục mở rộng. Kết quả này đến từ nhiều giải pháp tiết kiệm điện được triển khai đồng bộ, với tổng mức tiết kiệm ước tính khoảng 104.311 MWh mỗi năm. Trong đó, giải pháp có tác động lớn nhất là tắt sóng trạm BTS trong giờ thấp điểm, áp dụng cho mạng 4G từ tháng 1 và mạng 5G từ tháng 4, giúp tiết kiệm khoảng 36.216 MWh mỗi năm.

Thứ hai, sản lượng điện mặt trời tự sản xuất đạt 50.404 MWh, tăng 24,8% so với mức 40.388 MWh của năm 2024. Nhờ đó, tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ điện tăng từ 1,7% lên khoảng 2%. Đáng chú ý, phần lớn điện mặt trời của Viettel không đến từ trong nước mà từ các thị trường quốc tế. Các đơn vị như Movitel, Halotel, Lumitel, Mytel và Unitel tại châu Phi và châu Á đóng góp 48.651 MWh, chiếm 96,5% tổng sản lượng, do nhiều khu vực chưa có điện lưới ổn định nên pin mặt trời trở thành lựa chọn vừa tiết kiệm chi phí vừa ổn định cho các trạm phát sóng.

Thứ ba, tổng năng lượng tiêu thụ toàn tập đoàn đạt 5.339.777 MWh, tăng 3,8%. Con số này thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu 15,6% và tốc độ tăng lưu lượng dữ liệu 5G 13,8%. Cường độ năng lượng trên mỗi đơn vị dữ liệu đạt 26,23 MWh mỗi petabyte, nằm trong ngưỡng tham chiếu của bộ chỉ số GSMA ESG Benchmarking 2025 dao động từ 27 đến 172 MWh mỗi petabyte.

Viettel lần đầu đo phát thải theo chuẩn quốc tế

Năm 2025 là năm đầu tiên Viettel áp dụng đồng bộ bộ chỉ tiêu GSMA ESG Metrics for Mobile trên toàn tập đoàn, với dữ liệu được thu thập từ 20 trong tổng số 28 đơn vị trong nước và 9 thị trường nước ngoài.

Tổng phát thải của Viettel gồm 1.916.501 tấn CO₂ tương đương từ nguồn phát thải trực tiếp, chiếm khoảng 53,8%, và 1.647.126 tấn từ nguồn phát thải gián tiếp do tiêu thụ điện, chiếm khoảng 46,2%. Xét theo khu vực, Việt Nam chiếm phần lớn lượng phát thải với 2.930.709 tấn, tương đương 82,2%, trong khi các thị trường quốc tế phát sinh 632.918 tấn, chiếm khoảng 17,8%.

Bảng năng lượng tiêu thụ Viettel 2025 gồm điện lưới và điện mặt trời trong nước và nước ngoài
Bảng năng lượng tiêu thụ Viettel 2025 gồm điện lưới và điện mặt trời trong nước và nước ngoài. Ảnh chụp báo cáo

Theo báo cáo, việc thống nhất cách đo lường giúp Viettel đối chiếu kết quả với các nhà mạng quốc tế thay vì tự đánh giá theo tiêu chí riêng. Tập đoàn Viettel cũng đặt mục tiêu chuyển trọng tâm từ theo dõi số liệu sang quản trị, hướng tới việc mỗi cam kết đều gắn với một chỉ tiêu cụ thể và có thể đối chiếu qua từng năm

Báo cáo cho biết, trong năm 2025, Viettel phân phối hơn 3,74 triệu thiết bị đầu cuối CPE gồm modem, đầu thu truyền hình và camera, đồng thời thu hồi hơn 2 triệu thiết bị, tương đương tỷ lệ 53,67%. Trong số thiết bị thu hồi, 584.787 chiếc được sửa chữa, tái sử dụng hoặc đưa vào tái chế có kiểm soát, chiếm 29,07%, trong đó 263.278 thiết bị tân trang được phân phối lại cho khách hàng.

Với thiết bị mạng lưới, Viettel lắp mới 169.211 thiết bị để mở rộng 5G và cải tạo 4G, đồng thời thu hồi 33.223 thiết bị cũ, trong đó 5.036 thiết bị được tái sử dụng hoặc bán lại. Có 2.362 thiết bị 3G được bán cho thị trường thứ cấp thay vì thải bỏ, 1.299 thiết bị GPON tái triển khai ở vị trí mới.

Bảng quản lý chất thải Viettel năm 2025 tổng 7.946 tấn theo hướng kinh tế tuần hoàn
Bảng quản lý chất thải Viettel năm 2025 tổng 7.946 tấn theo hướng kinh tế tuần hoàn

Tổng lượng chất thải phát sinh năm 2025 đạt 7.946,3 tấn, trong đó chất thải nguy hại chiếm 3,1%. Rác thải điện tử ở mức 68 tấn, pin và ắc quy hỏng 39,6 tấn, là hai nhóm cần ưu tiên kiểm soát trong bối cảnh liên tục nâng cấp hạ tầng.

Ở mảng công nghiệp nặng, Xi măng Cẩm Phả triển khai đồng xử lý nhiên liệu thay thế trong lò nung clinker. Nhà máy sử dụng 15.323,5 tấn rác thải công nghiệp, chủ yếu là vải vụn từ ngành may mặc, để thay một phần than đá. Với nhiệt trị tham chiếu khoảng 16 GJ mỗi tấn, lượng nhiên liệu thay thế này tương đương khoảng 9.760 tấn than, chiếm khoảng 3,5% tổng năng lượng lò nung trong năm.

Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G
Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Cách làm này giúp Viettel đồng thời giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và xử lý lượng chất thải công nghiệp khó tái chế thông qua thu hồi năng lượng có kiểm soát, theo hướng tận dụng chất thải của ngành này làm nhiên liệu cho ngành khác.

Báo cáo đặt ra các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2026-2027. Trong năm 2026, Viettel dự kiến tham gia chương trình GSMA ESG Benchmarking và mở rộng kiểm kê phát thải sang phạm vi 03, bao gồm hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ và xử lý thiết bị sau khi hết vòng đời sử dụng.

Với năng lượng tái tạo, mục tiêu đến giai đoạn 2028 đến 2029 là nâng tỷ trọng lên khoảng 3 đến 5% tổng điện tiêu thụ, so với mức 2% hiện tại. Với trung tâm dữ liệu, tập đoàn hướng tới hạ chỉ số hiệu quả sử dụng điện từ mức 2,0 xuống dưới 1,8 vào năm 2026 thông qua tối ưu hệ thống làm mát và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong vận hành.

Các số liệu cho thấy Viettel đang lựa chọn cách tiếp cận thận trọng khi chưa đưa ra cam kết Net Zero với mốc thời gian cụ thể, thay vào đó tập trung xây dựng hệ thống dữ liệu trước khi xác lập mục tiêu giảm phát thải có cơ sở. Cách làm này phù hợp với đặc thù của Viettel vừa mở rộng hạ tầng số vừa duy trì hoạt động sản xuất công nghiệp, trong đó các cam kết về môi trường cần được cân đối với yêu cầu tăng trưởng và điều kiện hạ tầng, pháp lý vẫn đang tiếp tục hoàn thiện.

Có thể bạn quan tâm

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AI
Được vận hành trên nền tảng Allegro AI Studio, AuraStack AI Super Agent giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường tới 2 lần, tăng năng suất 15 lần và nâng cao chất lượng dựa trên phân tích đa vật lý trong hệ sinh thái Agentic AI silicon-to-system duy nhất của ngành.
Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt cầu cảm biến Ethernet FPGA PolarFire Rev 2.0 với bo mạch nhỏ hơn 60%, hỗ trợ gấp đôi số camera và kết nối Ethernet 10Gb tiết kiệm năng lượng cho hệ thống AI biên NVIDIA.
Thành lập Khu Công nghệ cao tỉnh Hưng Yên rộng 496,1 ha

Thành lập Khu Công nghệ cao tỉnh Hưng Yên rộng 496,1 ha

Công nghiệp 4.0
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 1499/QĐ-TTg về việc thành lập Khu Công nghệ cao tỉnh Hưng Yên với quy mô 496,1 ha.
Ngành điện tử Việt Nam bứt phá nhờ chuẩn hóa và công nghệ đo lường

Ngành điện tử Việt Nam bứt phá nhờ chuẩn hóa và công nghệ đo lường

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp điện tử Việt Nam đang đẩy mạnh áp dụng công cụ đo lường và tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 19:00