Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường
Hôm nay, hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày áp chót của năm, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Phố Wall tiếp diễn, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ bong bóng trí tuệ nhân tạo.
TikTok Shop tôn vinh văn hóa Việt qua thương mại Tết

TikTok Shop tôn vinh văn hóa Việt qua thương mại Tết

Kinh tế số
Mục tiêu của chiến dịch nhằm tạo đà bứt phá cho cộng đồng tiểu thương và doanh nghiệp Việt, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ (MSME), đồng thời tôn vinh giá trị hàng Việt trong mùa mua sắm trọng điểm Tết cổ truyền 2026.
Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Thị trường
Cổ phiếu các công ty quốc phòng châu Âu đồng loạt giảm mạnh trong phiên đầu tuần, sau khi xuất hiện những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Ukraine. Trong bối cảnh thanh khoản thị trường suy yếu vì kỳ nghỉ lễ cuối năm, diễn biến này nhanh chóng tác động lên nhóm cổ phiếu hưởng lợi từ xung đột địa chính trị.
SoftBank chi 4 tỷ USD thâu tóm DigitalBridge, tăng tốc tham vọng siêu trí tuệ nhân tạo

SoftBank chi 4 tỷ USD thâu tóm DigitalBridge, tăng tốc tham vọng siêu trí tuệ nhân tạo

Kinh tế số
Tập đoàn SoftBank của Nhật Bản vừa đạt thỏa thuận mua lại công ty đầu tư trung tâm dữ liệu DigitalBridge với giá khoảng 4 tỷ USD, động thái mới nhất nhằm củng cố hạ tầng cho tham vọng phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) quy mô toàn cầu.
Vì sao việc mua cổ phiếu Berkshire Hathaway là sai lầm lớn nhất của Warren Buffett?

Vì sao việc mua cổ phiếu Berkshire Hathaway là sai lầm lớn nhất của Warren Buffett?

Giao dịch số
Warren Buffett đang bước vào những ngày cuối cùng trên cương vị CEO của Berkshire Hathaway - tập đoàn đã trở thành biểu tượng của chủ nghĩa tư bản Mỹ và là cỗ máy tạo tài sản vĩ đại nhất lịch sử đầu tư hiện đại. Thế nhưng, nghịch lý nằm ở chỗ: chính Berkshire lại từng được Buffett gọi là “cổ phiếu ngu ngốc nhất mà tôi từng mua”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
10°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
NL 99.99 14,950 ▲300K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950 ▲300K
Trang sức 99.9 14,910 ▲120K 15,510 ▲120K
Trang sức 99.99 14,920 ▲120K 15,520 ▲120K
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▲40K 15,682 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▲40K 15,683 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,496 ▲37K 1,526 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,496 ▲37K 1,527 ▲1378K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,481 ▲42K 1,516 ▲42K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,599 ▲4158K 150,099 ▲4158K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,361 ▲3150K 113,861 ▲3150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,748 ▲2856K 103,248 ▲2856K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,135 ▲2562K 92,635 ▲2562K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,042 ▲2449K 88,542 ▲2449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,874 ▲1752K 63,374 ▲1752K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▲40K 1,568 ▲40K
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17289 17864
CAD 18547 18824 19441
CHF 32430 32813 33459
CNY 0 3470 3830
EUR 30072 30345 31372
GBP 34479 34871 35803
HKD 0 3242 3444
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14810 15391
SGD 19868 20150 20671
THB 752 816 869
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17194 17294 18219
CAD 18730 18830 19841
CHF 32679 32709 34295
CNY 0 3728.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30256 30286 32008
GBP 34782 34832 36592
HKD 0 3390 0
JPY 163.74 164.24 174.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14916 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 783 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15480000 15480000 15680000
SBJ 13500000 13500000 15680000
Cập nhật: 05/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 15:00