Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

Công ty EDI bị buộc chấm dứt hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp của Điện Việt

Công ty EDI bị buộc chấm dứt hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp của Điện Việt

Doanh nghiệp số
Vụ tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ giữa Công ty cổ phần Tư vấn, xây dựng và dịch vụ Điện Việt (nguyên đơn) và Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Điện Lực - EDI (bị đơn) đã kết thúc với việc Tòa án ND cấp cao tại Hà Nội buộc Công ty EDI chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường gần 900 triệu đồng.
Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc báo lãi quý 2 giảm 53%, nợ xấu vượt 47.900 tỷ đồng

Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc báo lãi quý 2 giảm 53%, nợ xấu vượt 47.900 tỷ đồng

Fintech
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc cho thấy lợi nhuận sau thuế còn 1.346,7 tỷ đồng và nợ xấu lên 47.957 tỷ đồng.
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Thị trường
GELEX Electric lãi 1.346 tỷ đồng nửa đầu 2026, song báo cáo tài chính quý II/2026 cho thấy dòng tiền kinh doanh âm 745 tỷ đồng, vay tăng 54,8%, phần mềm đứng yên.
Ngày 15/10 thành Ngày Công dân số, VNeID mở rộng thành nền tảng giao dịch số

Ngày 15/10 thành Ngày Công dân số, VNeID mở rộng thành nền tảng giao dịch số

Giao dịch số
Chính phủ lấy ngày 15/10 hằng năm làm Ngày Công dân số Việt Nam, đồng thời mở rộng VNeID thành nền tảng giao dịch số dành cho người có tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Chứng khoán 14/8: VN-Index mất 36,55 điểm, cổ phiếu công nghệ về đáy một tuần

Chứng khoán 14/8: VN-Index mất 36,55 điểm, cổ phiếu công nghệ về đáy một tuần

Thị trường
Chứng khoán 14/8 khép lại với VN-Index giảm 36,55 điểm xuống 1.729,08 điểm, cổ phiếu công nghệ lùi 2,33% còn 149,63 điểm khi áp lực bán lan rộng ở hầu hết nhóm ngành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 44°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

41°C

Cảm giác: 48°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,840 ▲80K 14,440 ▲80K
Trang sức 99.99 13,850 ▲80K 14,450 ▲80K
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1277K 14,482 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1277K 14,483 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲8K 1,444 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲8K 1,428 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲792K 141,386 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲600K 107,261 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78772K 97,264 ▲87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲488K 87,267 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲467K 83,411 ▲467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44947K 59,704 ▲53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18076 18351 18928
CAD 18373 18649 19266
CHF 31645 32025 32677
CNY 0 3830 3940
EUR 29730 29952 31033
GBP 34709 35102 36040
HKD 0 3209 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15177 15765
SGD 19978 20261 20831
THB 709 772 825
USD (1,2) 25944 0 0
USD (5,10,20) 25984 0 0
USD (50,100) 26013 26027 26397
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 29,741 29,765 31,174
JPY 160.24 160.53 170.2
GBP 34,859 34,953 36,161
AUD 18,233 18,299 18,996
CAD 18,536 18,596 19,283
CHF 31,865 31,964 32,914
SGD 20,078 20,140 20,927
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,271 3,281 3,419
KRW 17.06 17.79 19.36
THB 755.15 764.48 818.21
NZD 15,129 15,269 15,720
SEK - 2,707 2,803
DKK - 3,989 4,129
NOK - 2,730 2,827
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,000.28 - 6,774.36
TWD 742.22 - 898.56
SAR - 6,859.1 7,224.91
KWD - 83,008 88,317
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 26,010 26,390
EUR 29,775 29,895 31,079
GBP 34,871 35,011 36,033
HKD 3,271 3,284 3,400
CHF 31,723 31,850 32,761
JPY 160.65 161.30 169.22
AUD 18,237 18,310 18,901
SGD 20,148 20,229 20,818
THB 772 775 811
CAD 18,550 18,624 19,211
NZD 15,224 15,765
KRW 17.69 19.66
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26030 26030 26400
AUD 18246 18346 19268
CAD 18548 18648 19663
CHF 31878 31908 33490
CNY 3826.4 3851.4 3986.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29899 29929 31655
GBP 35006 35056 36816
HKD 0 3330 0
JPY 161.21 161.71 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15271 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20128 20258 20981
THB 0 737.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 17/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,400
USD20 25,990 26,090 26,815
USD1 25,940 26,090 26,865
AUD 18,293 18,393 19,498
EUR 29,696 29,796 31,455
CAD 18,497 18,597 19,903
SGD 20,207 20,357 20,913
JPY 161.7 163.2 168.73
GBP 34,907 35,057 36,113
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 12:45