Doanh thu tháng 7 của Viettel Globle tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông tin từ Viettel Globle, tình hình kinh doanh tại các thị trường nước ngoài có sự tăng trưởng tốt, cùng với chính sách cộng lãi từ chênh lệch tỷ giá giúp doanh thu tài chính tháng 7/2023 của Viettel Globle đạt 106,2 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước.

Lý giải điều này, Viettel Globle cho biết, trong tháng 7/2023, dù các thị trường nước ngoài vẫn phải đối mặt với khó khăn như tình hình an ninh chính trị phức tạp ở Haiti, chính sách thuế mới tại Burundi hay biến động tỷ giá, nhưng nhờ định hướng đúng đắn của Ban Tổng Giám đốc, cùng với sự linh hoạt, chủ động trong kinh doanh đến từ thị trường, đã đưa doanh thu tài chính của Viettel Globle tháng 7 tăng trưởng cao nhất trong năm 2023.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Nhà mạng Movitel triển khai dịch vụ vi điện tử e-Mola tại Mozambique. Ảnh: Viettel

Viettel Globle ghi nhận doanh thu tài chính của Telemor (Đông Timor) tăng, nhờ chuyển dịch mạnh mẽ sang thuê bao 4G đạt 13,2% (từ 55,5% lên 68,8%), đứng đầu trong các thị trường mà Viettel Globle đầu tư.

Trong khi đó, nhà mạng Movitel (Mozambique) doanh thu mạng di động tăng trưởng tốt, đặc biệt doanh thu đến từ dịch vụ ví điện tử e-Mola tăng gấp 8,4 lần cùng kỳ.

Mạng Lumitel (Burundi) tăng trưởng tốt giúp Lumitel hoàn thành vượt kế hoạch năm về thuê bao mới ngay khi kết thúc tháng 7 (~220% kế hoạch). Không những thế, nhờ linh hoạt trong điều chỉnh khuyến mại để bù đắp tỷ giá, doanh thu trung bình trên một thuê bao (Arpu) của Lumitel đã được cải thiện tốt, tăng 15,4% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel đóng góp 3,1 triệu USD vào doanh thu cho Lumitel.

Tuy có nhiều khó khăn về an ninh chính trí tại Haiti, nhà mạng Natcom nhờ chuyển dịch 4G (49,3% lên 61,5%) và điều tiết tốt khuyến mại để bù tỷ giá, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tốt giúp Natcom trở thành thị trường có tăng trưởng doanh thu trung bình (Arpu) di động tốt nhất trong toàn hệ thống. Theo số liệu Viettel Globle chia sẻ, nhà mạng Natcom có chỉ số Arpru di động tăng 30,8% so với cùng kỳ và trung bình 7 tháng đầu năm 2023 tăng 21%, cao nhất trong các thị trường mà Viettel Globle tham gia đầu tư.

Do biến động tỷ giá trên thế giới, các nhà mạng Mytel (Myanmar), Bitel (Peru) tăng trưởng so với cùng kỳ. Cụ thể, lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính của Mytel là 11,5 triệu USD (cao hơn 10,5 triệu USD so với cùng kỳ), của Bitel là 2,8 triệu USD (cao hơn 2,7 triệu USD so với cùng kỳ).

Trước đó, Viettel Globle đã giải trình Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) trên Báo cáo tài chính (BCTC) riêng và hợp nhất Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu thang 7 cua viettel globle tang truong

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế Quý 2/2023 so với cùng kỳ năm trước của Viettel Globle. Ảnh: Chụp màn hình

Cụ thể, Viettel Globle giải trình trong Báo cáo KQKD hợp nhất, lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 2 năm 2023 của Viettel Globle là -1.219 tỷ VNĐ giảm so với cùng kỳ 2.336 tỷ VNĐ. Kết quả kinh doanh Quý 2/2023 lỗ đã nằm trong kể hoạch được xây dựng từ trước, hoạt động kinh doanh cốt lõi của Viettel Globle vẫn đang có sự tăng trưởng tốt và kết quả thực hiện tốt hơn kế hoạch.

Lý giải nguyên nhân lỗ và giảm so với cùng kỳ, Viettel Globle cho biết tiếp tục trích lập dự phòng đầu tư và phải thu đối với Công ty Viettel Myanmar (mạng Mytel), trích lập dự phòng nợ phải thu với Công ty Viettel Cameroun (mạng Nexttel) và ảnh hưởng bởi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện tại Công ty mẹ và các Công ty thị trường (gồm Viertel Burundi và Viettel Tanzania), nêu loại trừ khoán dự phòng và lỗ chênh lệch tỷ giá này thì lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Quý 2 năm 2023 tăng 615 tỷ VNĐ so với cùng kỳ.

Ngoài ra, Viettel Globle cho biết kết quả kinh doanh ở hầu hết các Công ty thị trường (bao gồm cả Công ty con và Công ty liên kết) trong Quý 2/2023 đều tăng trường tốt về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, trong Quý 2/2023, nhà mạng Unitel tại Lào tăng 32%, mạng Movitel tại Mozambique tăng 30%, mạng Telemor tại Đông Timor tăng 23%, mạng Metfone tại Campuchia tăng 22%, mạng Mytel tại Myanmar tăng 21%, mạng Halotel tại Tanzania tăng 6%, mạng Natcom tại Haiti tăng 5%; dịch vụ ví điện tử tại các thị trường cũng tăng trưởng rất ấn tượng.

Có thể bạn quan tâm

Đẩy mạnh xuất khẩu đặc sản Việt Nam qua thương mại điện tử: Cơ hội và thách thức

Đẩy mạnh xuất khẩu đặc sản Việt Nam qua thương mại điện tử: Cơ hội và thách thức

Kinh tế số
Trong bối cảnh số hóa thương mại toàn cầu, nhiều doanh nghiệp và địa phương Việt Nam đang tích cực đưa các sản phẩm đặc sản lên các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) để mở rộng thị trường xuất khẩu. Chiến lược này đã mang lại những kết quả khả quan, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua.
Hàn Quốc gỡ bỏ lệnh cấm bán khống dài nhất trong lịch sử

Hàn Quốc gỡ bỏ lệnh cấm bán khống dài nhất trong lịch sử

Kinh tế số
Sau gần 18 tháng thực hiện, Hàn Quốc đã chính thức dỡ bỏ lệnh cấm bán khống dài nhất trong lịch sử nước này. Quyết định này mở ra cơ hội mới cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Grab triển khai tính năng ‘Đặt trước chuyến xe’ tại Việt Nam

Grab triển khai tính năng ‘Đặt trước chuyến xe’ tại Việt Nam

Giao dịch số
Grab tiếp tục khẳng định thế mạnh công nghệ và sự tiên phong bằng việc mang đến các giải pháp sáng tạo để đáp ứng nhu cầu di chuyển đa dạng của người dùng.
Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027

Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027

Kinh tế số
Mới đây, Tập đoàn Prudential plc (“Prudential”; Mã HKEX: 2378; LSE: PRU) đã công bố kết quả kinh doanh cho năm tài chính, đồng thời hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đến năm 2027.
Chia sẻ kinh nghiệm và vận hành các sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung

Chia sẻ kinh nghiệm và vận hành các sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung

Thương mại điện tử
Ngày 27/3/2025, hội thảo "Chia sẻ kinh nghiệm quản lý, vận hành sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung" do Hiệp hội Blockchain Việt Nam (VBA) tổ chức ngay trước thềm Nghị quyết về việc triển khai thí điểm sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung, dự kiến được ban hành ngày 1/4/2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15779 16045 16676
CAD 17819 18093 18723
CHF 29442 29813 30482
CNY 0 3358 3600
EUR 27912 28177 29225
GBP 32994 33379 34343
HKD 0 3186 3390
JPY 169 173 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14612 15210
SGD 18814 19091 19626
THB 672 735 789
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 25,980
USD(1-2-5) 24,595 - -
USD(10-20) 24,595 - -
GBP 33,374 33,451 34,354
HKD 3,261 3,268 3,367
CHF 29,722 29,752 30,587
JPY 173.14 173.41 181.16
THB 695.47 730.07 781.63
AUD 16,102 16,127 16,559
CAD 18,133 18,159 18,654
SGD 19,016 19,094 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,762 3,892
NOK - 2,458 2,545
CNY - 3,505 3,601
RUB - - -
NZD 14,636 14,727 15,159
KRW 15.71 17.36 18.64
EUR 28,085 28,130 29,330
TWD 706.45 - 855.3
MYR 5,459.01 - 6,162.73
SAR - 6,759.31 7,119.3
KWD - 81,644 86,818
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,620 25,960
EUR 27,971 28,083 29,209
GBP 33,172 33,305 34,276
HKD 3,250 3,263 3,370
CHF 29,507 29,625 30,527
JPY 172.42 173.11 180.53
AUD 15,984 16,048 16,573
SGD 18,983 19,059 19,604
THB 735 738 770
CAD 18,003 18,075 18,604
NZD 14,684 15,190
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25633 25633 25993
AUD 15959 16059 16629
CAD 18010 18110 18663
CHF 29689 29719 30592
CNY 0 3509.4 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28094 28194 29072
GBP 33302 33352 34470
HKD 0 3320 0
JPY 173.49 173.99 180.5
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14728 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18969 19099 19830
THB 0 700.6 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,620 25,670 25,970
USD20 25,620 25,670 25,970
USD1 25,620 25,670 25,970
AUD 16,007 16,157 17,230
EUR 28,237 28,387 29,561
CAD 17,944 18,044 19,361
SGD 19,040 19,190 19,667
JPY 173.29 174.79 179.44
GBP 33,385 33,535 34,479
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,391 0
THB 0 736 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC HCM 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,100 ▼30K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,090 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
TPHCM - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Hà Nội - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Miền Tây - SJC 99.400 ▲200K 101.900 ▼120K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.300 ▼200K 101.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.200 ▼200K 101.700 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.380 ▼200K 100.880 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.850 ▼180K 93.350 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.000 ▼150K 76.500 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.870 ▼140K 69.370 ▼140K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.820 ▼130K 66.320 ▼130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.750 ▼120K 62.250 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.200 ▼120K 59.700 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.000 ▼80K 42.500 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.830 ▼70K 38.330 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.240 ▼70K 33.740 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,210 ▼20K
Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,200 ▼20K
NL 99.99 9,790 ▼10K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220
Cập nhật: 04/04/2025 09:00