Động lực tự chủ của Trung Quốc về công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, các lệnh cấm vận của Mỹ vốn là cản trở lớn với sự phát triển của các công ty công nghệ Trung Quốc, song chính vì vậy lại trở thành động lực tự chủ to lớn.

dong luc tu chu cua trung quoc ve cong nghe

Theo báo Asia Times, trước đây Huawei phụ thuộc hoàn toàn vào các phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của Mỹ. Tuy nhiên, các lệnh cấm vận năm 2019 đã cấm gã khổng lồ công nghệ của Trung Quốc tiếp cận hệ thống này.

Để giải quyết vấn đề trên, Huawei đã tự phát triển "MetaERP" - hệ thống ERP của riêng mình. Không chỉ sử dụng nội bộ, Huawei hoàn toàn có thể biến "MetaERP" thành đối thủ cạnh tranh thị phần với các tập đoàn Mỹ.

Trường hợp của Huawei chính là ví dụ tiêu biểu cho một thực tiễn: các lệnh cấm vận sẽ không khiến Trung Quốc nản chí trong việc phát triển khoa học - công nghệ theo hướng tự chủ, mà chỉ thúc đẩy các doanh nghiệp nước này đẩy mạnh quá trình ấy. Nếu không có lệnh cấm năm 2019, có thể còn rất lâu nữa Huawei mới phát triển hệ thống ERP của riêng mình.

Từ lâu, Trung Quốc đã đặt mục tiêu trở thành cường quốc công nghệ hàng đầu thế giới. Trong đó, tự chủ công nghệ là ưu tiên hàng đầu.

Ở chiều ngược lại, trong nhiều năm qua, Mỹ đã thông qua hàng loạt chính sách phát triển công nghệ trong nước, cũng như ban hành các lệnh cấm vận nhằm ngáng chân Trung Quốc tiến tới tự chủ công nghệ.

Theo báo Diplomat, tháng 8-2022, chính quyền Tổng thống Mỹ Joe Biden thông qua đạo luật CHIPS và khoa học với chuỗi chính sách trị giá 52,7 tỉ USD hướng đến thúc đẩy nghiên cứu, củng cố sự bền bỉ của chuỗi cung ứng và mang lại sinh khí cho nền công nghiệp chất bán dẫn của nước này.

Đến tháng 10 cùng năm, chính quyền Mỹ lại công bố loạt lệnh cấm mới lên các ngành công nghiệp sản xuất chip của Trung Quốc, thu hẹp khả năng tiếp cận công nghệ nước ngoài của quốc gia châu Á.

Đến tháng 12, các lệnh cấm này tiếp tục được Mỹ mở rộng lên nhiều công ty Trung Quốc lớn, trong đó có YMTC - doanh nghiệp sản xuất chip vừa được Trung Quốc bơm 1,9 tỉ USD để phát triển việc sản xuất chip trong nước.

Loạt lệnh mới thu hẹp doanh số chip tối tân của Trung Quốc, đồng thời giới hạn năng lực tính toán vi tính phục vụ việc phát triển trí tuệ nhân tạo (AI). Ngoài ra, Mỹ còn cấm vận các ngành hỗ trợ cung ứng chất bán dẫn, ngăn chuyên gia Mỹ cố vấn doanh nghiệp Trung Quốc và cấm vận các linh kiện sử dụng trong quá trình làm chip.

Theo báo Diplomat, chìa khóa cho thành công trước đây của Trung Quốc là việc áp dụng và cải tiến công nghệ tân tiến nước ngoài cũng như việc tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu. Các lệnh cấm của Mỹ buộc các công ty Trung Quốc phải tìm kiếm các nguồn lực này từ trong nước.

Có thể thấy rõ tự chủ công nghệ không chỉ là quyết tâm lớn nhất của Trung Quốc mà còn là nỗi lo ngại lớn của Mỹ.

Tự chủ công nghệ chính là trung tâm của cuộc cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, là đối tượng bị Mỹ nhắm vào trừng phạt, song cũng là con đường duy nhất để Trung Quốc vượt qua các lệnh trừng phạt.

Những nạn nhân mới nhất

Trong cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, các hãng công nghệ đến từ hai nước chính là những người chơi trực tiếp và cũng là những bên chịu thiệt đầu tiên nếu một trong hai nước "thua".

Hãng xe điện Tesla và Tập đoàn công nghệ Cisco chính là những nạn nhân gần đây nhất của phía Mỹ.

Theo báo Asia Times, hai công ty Trung Quốc là BYD và Huawei được cho là một phần lý do khiến cổ phiếu của Tesla và Cisco lần lượt lao dốc 12% và 8,1% trong phiên giao dịch sáng 21-4.

Tại Triển lãm ô tô Thượng Hải khai mạc ngày 18-4, Hãng xe điện BYD đã trình làng mẫu xe Seagull (hải âu) với mức giá 78.000 nhân dân tệ (11.400 USD), chỉ bằng một phần ba giá mẫu xe rẻ nhất của Tesla (33.000 USD).

Mẫu xe mới của BYD làm trầm trọng thêm khó khăn Tesla đang gặp phải. Theo báo Financial Times, từ tháng 10-2022 đến nay, Tesla đã nhiều lần phải giảm giá xe để giành lại thị phần thế giới đã mất vào hãng xe Trung Quốc.

Tuy nhiên, động thái giảm giá xe này không những không giúp Tesla giành lại thị phần mà còn khiến lợi nhuận công ty giảm đáng kể. Từ đó, việc giá trị công ty sụt giảm trở nên tất yếu.

Bất chấp các nỗ lực cấm vận của Mỹ, Trung Quốc đã tự chủ được công nghệ và trở thành công xưởng xe điện lớn nhất thế giới. Bản thân Tesla cũng phụ thuộc vào Trung Quốc để sản xuất xe cho mình. Theo Hãng tin Bloomberg, nhà máy Tesla ở thành phố Thượng Hải đang sản xuất đến hơn 52% sản phẩm của công ty này trên toàn thế giới.

Nếu không có nước đi đúng đắn, Tesla rất có thể sẽ từ vị thế người tiên phong trong lĩnh vực xe điện đến chỗ bị đánh bật bởi đối thủ cạnh tranh đến từ Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Công nghiệp 4.0
Vừa qua, tại Hà Nội, Tạp chí Năng lượng sạch Việt Nam đã tổ chức Diễn đàn Chiến lược và xu hướng phát triển thị trường Khí thiên nhiên tại Việt Nam và khu vực ASEAN. Diễn đàn diễn ra trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ; đồng thời khẳng định vai trò của khí thiên nhiên trong lộ trình hướng tới phát triển bền vững và giảm phát thải.
Hanoi Aviation Forum 2025 - cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị công nghiệp Thủ đô

Hanoi Aviation Forum 2025 - cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị công nghiệp Thủ đô

Công nghiệp 4.0
Nhằm phát triển mạng lưới chuỗi sản xuất, cung ứng dịch vụ, tiêu dùng bền vững cao cấp lĩnh vực ngành công nghiệp hàng không, ngày 15/12, Sở Công thương Hà Nội phối hợp với Công ty Advanced Business Events (ABE - Cộng hòa Pháp) tổ chức Hội thảo quốc tế lĩnh vực công nghiệp hàng không (Hanoi Aviation Forum 2025).
Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Chuyển đổi số
Trong khuôn khổ hội thảo, bằng các giải pháp đột phá, các lãnh đạo ngành và chuyên gia công nghệ đến từ EuroCham và Bosch Việt Nam đã chia sẻ các chiến lược trọng tâm trong áp dụng công nghệ vào nhà máy, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm sản xuất hàng đầu khu vực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17879
CAD 18347 18623 19240
CHF 32071 32453 33094
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30107 31146
GBP 34352 34744 35682
HKD 0 3239 3442
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15385
SGD 19837 20119 20649
THB 750 813 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26387
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 18/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/01/2026 07:00