Động lực tự chủ của Trung Quốc về công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, các lệnh cấm vận của Mỹ vốn là cản trở lớn với sự phát triển của các công ty công nghệ Trung Quốc, song chính vì vậy lại trở thành động lực tự chủ to lớn.

dong luc tu chu cua trung quoc ve cong nghe

Theo báo Asia Times, trước đây Huawei phụ thuộc hoàn toàn vào các phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của Mỹ. Tuy nhiên, các lệnh cấm vận năm 2019 đã cấm gã khổng lồ công nghệ của Trung Quốc tiếp cận hệ thống này.

Để giải quyết vấn đề trên, Huawei đã tự phát triển "MetaERP" - hệ thống ERP của riêng mình. Không chỉ sử dụng nội bộ, Huawei hoàn toàn có thể biến "MetaERP" thành đối thủ cạnh tranh thị phần với các tập đoàn Mỹ.

Trường hợp của Huawei chính là ví dụ tiêu biểu cho một thực tiễn: các lệnh cấm vận sẽ không khiến Trung Quốc nản chí trong việc phát triển khoa học - công nghệ theo hướng tự chủ, mà chỉ thúc đẩy các doanh nghiệp nước này đẩy mạnh quá trình ấy. Nếu không có lệnh cấm năm 2019, có thể còn rất lâu nữa Huawei mới phát triển hệ thống ERP của riêng mình.

Từ lâu, Trung Quốc đã đặt mục tiêu trở thành cường quốc công nghệ hàng đầu thế giới. Trong đó, tự chủ công nghệ là ưu tiên hàng đầu.

Ở chiều ngược lại, trong nhiều năm qua, Mỹ đã thông qua hàng loạt chính sách phát triển công nghệ trong nước, cũng như ban hành các lệnh cấm vận nhằm ngáng chân Trung Quốc tiến tới tự chủ công nghệ.

Theo báo Diplomat, tháng 8-2022, chính quyền Tổng thống Mỹ Joe Biden thông qua đạo luật CHIPS và khoa học với chuỗi chính sách trị giá 52,7 tỉ USD hướng đến thúc đẩy nghiên cứu, củng cố sự bền bỉ của chuỗi cung ứng và mang lại sinh khí cho nền công nghiệp chất bán dẫn của nước này.

Đến tháng 10 cùng năm, chính quyền Mỹ lại công bố loạt lệnh cấm mới lên các ngành công nghiệp sản xuất chip của Trung Quốc, thu hẹp khả năng tiếp cận công nghệ nước ngoài của quốc gia châu Á.

Đến tháng 12, các lệnh cấm này tiếp tục được Mỹ mở rộng lên nhiều công ty Trung Quốc lớn, trong đó có YMTC - doanh nghiệp sản xuất chip vừa được Trung Quốc bơm 1,9 tỉ USD để phát triển việc sản xuất chip trong nước.

Loạt lệnh mới thu hẹp doanh số chip tối tân của Trung Quốc, đồng thời giới hạn năng lực tính toán vi tính phục vụ việc phát triển trí tuệ nhân tạo (AI). Ngoài ra, Mỹ còn cấm vận các ngành hỗ trợ cung ứng chất bán dẫn, ngăn chuyên gia Mỹ cố vấn doanh nghiệp Trung Quốc và cấm vận các linh kiện sử dụng trong quá trình làm chip.

Theo báo Diplomat, chìa khóa cho thành công trước đây của Trung Quốc là việc áp dụng và cải tiến công nghệ tân tiến nước ngoài cũng như việc tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu. Các lệnh cấm của Mỹ buộc các công ty Trung Quốc phải tìm kiếm các nguồn lực này từ trong nước.

Có thể thấy rõ tự chủ công nghệ không chỉ là quyết tâm lớn nhất của Trung Quốc mà còn là nỗi lo ngại lớn của Mỹ.

Tự chủ công nghệ chính là trung tâm của cuộc cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, là đối tượng bị Mỹ nhắm vào trừng phạt, song cũng là con đường duy nhất để Trung Quốc vượt qua các lệnh trừng phạt.

Những nạn nhân mới nhất

Trong cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, các hãng công nghệ đến từ hai nước chính là những người chơi trực tiếp và cũng là những bên chịu thiệt đầu tiên nếu một trong hai nước "thua".

Hãng xe điện Tesla và Tập đoàn công nghệ Cisco chính là những nạn nhân gần đây nhất của phía Mỹ.

Theo báo Asia Times, hai công ty Trung Quốc là BYD và Huawei được cho là một phần lý do khiến cổ phiếu của Tesla và Cisco lần lượt lao dốc 12% và 8,1% trong phiên giao dịch sáng 21-4.

Tại Triển lãm ô tô Thượng Hải khai mạc ngày 18-4, Hãng xe điện BYD đã trình làng mẫu xe Seagull (hải âu) với mức giá 78.000 nhân dân tệ (11.400 USD), chỉ bằng một phần ba giá mẫu xe rẻ nhất của Tesla (33.000 USD).

Mẫu xe mới của BYD làm trầm trọng thêm khó khăn Tesla đang gặp phải. Theo báo Financial Times, từ tháng 10-2022 đến nay, Tesla đã nhiều lần phải giảm giá xe để giành lại thị phần thế giới đã mất vào hãng xe Trung Quốc.

Tuy nhiên, động thái giảm giá xe này không những không giúp Tesla giành lại thị phần mà còn khiến lợi nhuận công ty giảm đáng kể. Từ đó, việc giá trị công ty sụt giảm trở nên tất yếu.

Bất chấp các nỗ lực cấm vận của Mỹ, Trung Quốc đã tự chủ được công nghệ và trở thành công xưởng xe điện lớn nhất thế giới. Bản thân Tesla cũng phụ thuộc vào Trung Quốc để sản xuất xe cho mình. Theo Hãng tin Bloomberg, nhà máy Tesla ở thành phố Thượng Hải đang sản xuất đến hơn 52% sản phẩm của công ty này trên toàn thế giới.

Nếu không có nước đi đúng đắn, Tesla rất có thể sẽ từ vị thế người tiên phong trong lĩnh vực xe điện đến chỗ bị đánh bật bởi đối thủ cạnh tranh đến từ Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

0°C

Cảm giác: 0°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 17,550
Kim TT/AVPL 17,260 17,560
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 17,550
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,090 17,490
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,040 17,440
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,970 17,420
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 175,500
Hà Nội - PNJ 172,500 175,500
Đà Nẵng - PNJ 172,500 175,500
Miền Tây - PNJ 172,500 175,500
Tây Nguyên - PNJ 172,500 175,500
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 175,500
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 17,550
Miếng SJC Nghệ An 17,250 17,550
Miếng SJC Thái Bình 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 17,550
NL 99.90 16,370
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,400
Trang sức 99.9 16,740 17,440
Trang sức 99.99 16,750 17,450
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 17,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 17,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,722 1,752
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,722 1,753
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,702 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 17,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 130,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 118,278
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 106,118
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 101,427
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 7,259
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18009 18284 18866
CAD 18606 18883 19502
CHF 32485 32869 33515
CNY 0 3470 3830
EUR 29546 29817 30851
GBP 34125 34515 35453
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14998 15583
SGD 19960 20242 20773
THB 717 780 834
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26325
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,608 29,632 30,882
JPY 160.01 160.3 169.06
GBP 34,226 34,319 35,326
AUD 18,143 18,209 18,797
CAD 18,783 18,843 19,430
CHF 32,739 32,841 33,637
SGD 20,048 20,110 20,792
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,285 3,295 3,415
KRW 16.13 16.82 18.2
THB 763.1 772.52 822.92
NZD 14,946 15,085 15,448
SEK - 2,744 2,826
DKK - 3,962 4,080
NOK - 2,690 2,770
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.64 - 6,999.75
TWD 741.64 - 893.63
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26325
AUD 18213 18313 19241
CAD 18794 18894 19910
CHF 32690 32720 34302
CNY 3750 3775 3910.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29734 29764 31490
GBP 34438 34488 36246
HKD 0 3355 0
JPY 161.69 162.19 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20120 20250 20983
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17250000 17250000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Cập nhật: 20/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 00:45