Động lực tự chủ của Trung Quốc về công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, các lệnh cấm vận của Mỹ vốn là cản trở lớn với sự phát triển của các công ty công nghệ Trung Quốc, song chính vì vậy lại trở thành động lực tự chủ to lớn.

dong luc tu chu cua trung quoc ve cong nghe

Theo báo Asia Times, trước đây Huawei phụ thuộc hoàn toàn vào các phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của Mỹ. Tuy nhiên, các lệnh cấm vận năm 2019 đã cấm gã khổng lồ công nghệ của Trung Quốc tiếp cận hệ thống này.

Để giải quyết vấn đề trên, Huawei đã tự phát triển "MetaERP" - hệ thống ERP của riêng mình. Không chỉ sử dụng nội bộ, Huawei hoàn toàn có thể biến "MetaERP" thành đối thủ cạnh tranh thị phần với các tập đoàn Mỹ.

Trường hợp của Huawei chính là ví dụ tiêu biểu cho một thực tiễn: các lệnh cấm vận sẽ không khiến Trung Quốc nản chí trong việc phát triển khoa học - công nghệ theo hướng tự chủ, mà chỉ thúc đẩy các doanh nghiệp nước này đẩy mạnh quá trình ấy. Nếu không có lệnh cấm năm 2019, có thể còn rất lâu nữa Huawei mới phát triển hệ thống ERP của riêng mình.

Từ lâu, Trung Quốc đã đặt mục tiêu trở thành cường quốc công nghệ hàng đầu thế giới. Trong đó, tự chủ công nghệ là ưu tiên hàng đầu.

Ở chiều ngược lại, trong nhiều năm qua, Mỹ đã thông qua hàng loạt chính sách phát triển công nghệ trong nước, cũng như ban hành các lệnh cấm vận nhằm ngáng chân Trung Quốc tiến tới tự chủ công nghệ.

Theo báo Diplomat, tháng 8-2022, chính quyền Tổng thống Mỹ Joe Biden thông qua đạo luật CHIPS và khoa học với chuỗi chính sách trị giá 52,7 tỉ USD hướng đến thúc đẩy nghiên cứu, củng cố sự bền bỉ của chuỗi cung ứng và mang lại sinh khí cho nền công nghiệp chất bán dẫn của nước này.

Đến tháng 10 cùng năm, chính quyền Mỹ lại công bố loạt lệnh cấm mới lên các ngành công nghiệp sản xuất chip của Trung Quốc, thu hẹp khả năng tiếp cận công nghệ nước ngoài của quốc gia châu Á.

Đến tháng 12, các lệnh cấm này tiếp tục được Mỹ mở rộng lên nhiều công ty Trung Quốc lớn, trong đó có YMTC - doanh nghiệp sản xuất chip vừa được Trung Quốc bơm 1,9 tỉ USD để phát triển việc sản xuất chip trong nước.

Loạt lệnh mới thu hẹp doanh số chip tối tân của Trung Quốc, đồng thời giới hạn năng lực tính toán vi tính phục vụ việc phát triển trí tuệ nhân tạo (AI). Ngoài ra, Mỹ còn cấm vận các ngành hỗ trợ cung ứng chất bán dẫn, ngăn chuyên gia Mỹ cố vấn doanh nghiệp Trung Quốc và cấm vận các linh kiện sử dụng trong quá trình làm chip.

Theo báo Diplomat, chìa khóa cho thành công trước đây của Trung Quốc là việc áp dụng và cải tiến công nghệ tân tiến nước ngoài cũng như việc tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu. Các lệnh cấm của Mỹ buộc các công ty Trung Quốc phải tìm kiếm các nguồn lực này từ trong nước.

Có thể thấy rõ tự chủ công nghệ không chỉ là quyết tâm lớn nhất của Trung Quốc mà còn là nỗi lo ngại lớn của Mỹ.

Tự chủ công nghệ chính là trung tâm của cuộc cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, là đối tượng bị Mỹ nhắm vào trừng phạt, song cũng là con đường duy nhất để Trung Quốc vượt qua các lệnh trừng phạt.

Những nạn nhân mới nhất

Trong cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung, các hãng công nghệ đến từ hai nước chính là những người chơi trực tiếp và cũng là những bên chịu thiệt đầu tiên nếu một trong hai nước "thua".

Hãng xe điện Tesla và Tập đoàn công nghệ Cisco chính là những nạn nhân gần đây nhất của phía Mỹ.

Theo báo Asia Times, hai công ty Trung Quốc là BYD và Huawei được cho là một phần lý do khiến cổ phiếu của Tesla và Cisco lần lượt lao dốc 12% và 8,1% trong phiên giao dịch sáng 21-4.

Tại Triển lãm ô tô Thượng Hải khai mạc ngày 18-4, Hãng xe điện BYD đã trình làng mẫu xe Seagull (hải âu) với mức giá 78.000 nhân dân tệ (11.400 USD), chỉ bằng một phần ba giá mẫu xe rẻ nhất của Tesla (33.000 USD).

Mẫu xe mới của BYD làm trầm trọng thêm khó khăn Tesla đang gặp phải. Theo báo Financial Times, từ tháng 10-2022 đến nay, Tesla đã nhiều lần phải giảm giá xe để giành lại thị phần thế giới đã mất vào hãng xe Trung Quốc.

Tuy nhiên, động thái giảm giá xe này không những không giúp Tesla giành lại thị phần mà còn khiến lợi nhuận công ty giảm đáng kể. Từ đó, việc giá trị công ty sụt giảm trở nên tất yếu.

Bất chấp các nỗ lực cấm vận của Mỹ, Trung Quốc đã tự chủ được công nghệ và trở thành công xưởng xe điện lớn nhất thế giới. Bản thân Tesla cũng phụ thuộc vào Trung Quốc để sản xuất xe cho mình. Theo Hãng tin Bloomberg, nhà máy Tesla ở thành phố Thượng Hải đang sản xuất đến hơn 52% sản phẩm của công ty này trên toàn thế giới.

Nếu không có nước đi đúng đắn, Tesla rất có thể sẽ từ vị thế người tiên phong trong lĩnh vực xe điện đến chỗ bị đánh bật bởi đối thủ cạnh tranh đến từ Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam

Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Ngày 1/10, Cục Điện lực (Bộ Công Thương) và Liên minh Năng lượng Toàn cầu họp Tổ công tác lần đầu để đưa biên bản ghi nhớ vào thực tế. Hai bên tập trung vào số hóa lưới điện, phát triển hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) và bàn việc lập Trung tâm chất lượng cao về BESS để đào tạo nhân lực trong nước.
3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Công nghiệp 4.0
Trong khuôn khổ Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia năm 2026, chiều ngày 4/10, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Diễn đàn “Tương lai khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 2026”.
Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp Hàn Quốc dự kiến chạy thử nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm samarium tại Việt Nam từ tháng 12/2026, công suất 240 tấn mỗi năm. Dự án tham gia chuỗi cung ứng vật liệu phục vụ hàng không, quốc phòng và công nghệ cao.
Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17618 17891 18463
CAD 17901 18176 18789
CHF 30564 30940 31580
CNY 0 3831 3927
EUR 28236 28452 29527
GBP 33659 34048 34992
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14410 14992
SGD 19635 19916 20482
THB 681 744 797
USD (1,2) 25576 0 0
USD (5,10,20) 25614 0 0
USD (50,100) 25641 25655 26020
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26030
AUD 17785 17885 18810
CAD 18087 18187 19199
CHF 30815 30845 32419
CNY 3813.8 3838.8 3974.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28418 28448 30171
GBP 33981 34031 35783
HKD 0 3300 0
JPY 160.42 160.92 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14508 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 27/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 10:00