Galaxy A14 5G: quay chụp đột phá, công nghệ kết nối 5G mới nhất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Galaxy A Series - sản phẩm mở màn của Samsung trong năm 2023 nhằm mang những đột phá công nghệ đến gần hơn với người dùng. Galaxy A14 5G tiên phong chinh phục thị trường với bộ 3 camera 50MP sắc nét dẫn đầu phân khúc, camera selfie 13MP trên nền tảng hiệu năng đa nhiệm ổn định, cùng ngôn ngữ thiết kế mới, đặc trưng cho GenZ

Tân binh Galaxy A14 5G sở hữu những tính năng nổi bật giúp đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng hằng ngày. Tiếp nối thông điệp “Rực nét nguyên bản”, Galaxy A14 5G được trang bị con chip MT6883V tiến trình 8 nhân mạnh mẽ, kết hợp cùng bộ 3 camera 50MP hàng đầu phân khúc với camera bứt phá 13MP cho ảnh rõ nét. Giờ đây người dùng, đặc biệt là thế hệ GenZ có thể thỏa sức lưu giữ mọi khoảnh khắc hằng ngày hay mãn nhãn với từng thước phim đặc sắc.

galaxy a14 5g quay chup dot pha cong nghe ket noi 5g moi nhat

Thiết kế mới lạ - chuẩn Galaxy

Vẫn giữ được những nét đặc trưng của A series với thiết kế camera liền mạch cùng khung điện thoại nguyên khối chắc chắn cho cảm giác vừa vặn khi căm nắm. Sự khác biệt mà Galaxy A14 5G mang lại không chỉ về mặt camera sắc nét, hiệu năng vượt trội mà còn nằm ở thiết kế mới lạ. Galaxy A14 5G nay càng trở nên tối giản, thanh thoát hơn khi được lược đi khung viền của cụm camera.

galaxy a14 5g quay chup dot pha cong nghe ket noi 5g moi nhat

Thế hệ mới nhất của A Series còn được trang bị màn hình Infinity V 6.6″ với tỉ lệ khung hình mở rộng 20:9 tương tự với các thiết kế cao cấp của dòng S, cùng tần số quét 90Hz FHD+ giúp người dùng tận hưởng không gian giải trí sống động, mượt mà hơn bao giờ hết.

Hòa chung không khí đón Xuân Quý Mão 2023, Galaxy A14 5G mang đến bảng màu sắc mới lạ, độc đáo, đậm chất Galaxy bao gồm: Đỏ Burgundy, Đen Midnight và Trắng Pearl. Phiên bản Đỏ Burgundy sẽ là sự lựa chọn thú vị dành cho những ai yêu thích sự sang trọng và huyền bí, cùng với đó là hai màu sắc Đen Midnight cá tính và Trắng Pearl thanh lịch sẽ góp phần tạo nên sự đa dạng cho sản phẩm.

galaxy a14 5g quay chup dot pha cong nghe ket noi 5g moi nhat

Bộ ba camera chính 50MP top đầu phân khúc

Một trong những đột phá đáng chú ý nhất trên Galaxy A14 5G lần này đến từ việc camera selfie được nâng cấp lên đến 13MP với khả năng xử lý hình ảnh rõ ràng, chân thực. Kèm theo đó, thiết bị còn hỗ trợ đa dạng bộ lọc và nhãn dán trang trí hình ảnh sinh động.

Nhờ vậy, giờ đây người dùng đã có thể dễ dàng cho ra được những bức ảnh selfie lung linh với độ sắc nét cao hay thoải mái sáng tạo nên những nội dung thú vị trên các nền tảng mạng xã hội.

Bên cạnh sự bứt phá ở camera trước, Galaxy A14 5G vẫn giữ vững vị thế hàng đầu phân khúc về khả năng quay chụp với bộ 3 camera chính 50MP rực nét chuẩn Galaxy A Series, mang lại cho bạn những khung hình rõ nét đến từng chi tiết ngay cả khi zoom lên.

Chưa dừng lại ở đó, ống kính của Galaxy A14 5G còn trở nên tuyệt vời hơn nhờ vào sự cộng hưởng với camera xóa phông 2MP, vừa cho phép chụp ảnh toàn cảnh, vừa lấy rõ chi tiết ảnh làm nổi bật chủ thể khỏi nền. Ngoài ra, camera macro chụp cận cảnh 2MP của sản phẩm còn cho phép bắt các chi tiết vật thể nhỏ ở khoảng cách chỉ từ 3 – 5cm, giúp bạn trổ tài chụp ảnh nghệ thuật, kiến tạo nên những khung hình cực thơ.

galaxy a14 5g quay chup dot pha cong nghe ket noi 5g moi nhat

Hiệu năng đa nhiệm

Về mặt hiệu năng, điểm sáng của Galaxy A14 5G phải kể đến chip MT6883V, tiến trình 8 nhân mạnh mẽ, cung cấp hiệu năng ổn định, hạn chế các trường hợp giật lag cho mọi nhu cầu sử dụng thường ngày.

Bộ vi xử lý mạnh mẽ giúp tăng cường hiệu suất xử lý CPU, các thao tác được thực hiện trên Galaxy A14 5G cũng sẽ trở nên nhanh nhạy hơn và đặc biệt sẽ tối ưu hóa năng lượng mà thiết bị cần sử dụng, qua đó giúp gia tăng thời lượng sử dụng pin.

Không những được tối ưu nhờ vào công năng của chipset, Galaxy A14 5G còn được trang bị viên pin 5000mAh với thời gian sử dụng lên đến 2 ngày. Kết hợp với công nghệ sạc nhanh 15W, tân binh của A Series sẽ mang lại cho người dùng những trải nghiệm sử dụng liền mạch, từ giải trí đến học tập hay làm việc.

Chưa dừng lại ở đó, với Galaxy A14 5G, lần đầu tiên trên phân khúc 5 triệu, Samsung giới thiệu công nghệ kết nối 5G mới nhất, mang đến trải nghiệm mới lạ về tốc độ vượt trội.

Ngoài ra, việc giải trí trên Galaxy A14 5G sẽ càng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết nhờ vào sư kết hợp đặc biệt với bộ giao diện ONE UI 5.0 tiện lợi và hệ thống loa ngoài Dolby Atmos sống động, hứa hẹn sẽ mang lại trải nghiệm giải trí hoàn hảo cho người dùng, đặc biệt là thế hệ GenZ.

galaxy a14 5g quay chup dot pha cong nghe ket noi 5g moi nhat

Thông số kỹ thuật cơ bản của Galaxy A14 5G

Thông tin mở bán

Samsung Galaxy A14 5G sẽ bắt đầu được mở bán tại thị trường Việt Nam từ ngày 13/01/2023 với giá bán lẻ đề nghị là 5,190,000 VNĐ cho phiên bản bộ nhớ 4 GB RAM và 128 GB bộ nhớ trong.

Đặc biệt, từ 12/1 – 28/2/2023, khi mua Galaxy A14 5G, khách hàng sẽ nhận ngay những ưu đãi hấp dẫn như sau:

  • Tặng ngay củ sạc 15W trị giá 320,000 VNĐ
  • Trả góp 0% lãi suất, chỉ với 30% trả trước
  • Ngoài ra, bạn còn được giảm 40% khi đăng ký sử dụng dịch vụ Samsung Care+

Có thể bạn quan tâm

HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

Điện tử tiêu dùng
Điều đáng chú ý là những màn thử thách độ ‘bền bất bại’ của HONOR X9d cực kỳ gây sốc khi được thả rơi từ độ cao hơn 2m, quay trong thùng trộn bê tông hay cho xe mô tô cán qua mà không hề hấn gì.
Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Mobile
Với chứng nhận SGS cao cấp, chiến binh HONOR X9d đã vượt qua màn thử thách thả ra từ độ cao 2m, vượt qua cả màn trộn cùng máy trộn bê tông, và hoàn toàn bình yên ngay cả khi bị mô tô cán qua.
Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Điện tử tiêu dùng
Sau nhiều năm đứng ngoài cuộc đua thiết bị màn hình gập, Apple đang tiến gần thời điểm giới thiệu mẫu iPhone Fold, sản phẩm được đánh giá có thể tạo bước ngoặt trong thị trường điện thoại màn hình gập cao cấp.
Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8  triệu đồng

Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8 triệu đồng

Mobile
Theo đó, Galaxy Tab A11+ sẽ được mở bán từ hôm nay, 28/11/2025 với 2 phiên bản, phiên bản Wifi có giá từ 6.690.000 đồng và phiên bản 5G có giá từ 8.190.000 đồng.
POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

Mobile
POCO F8 Pro sẽ được bán ra với 2 phiên bản bộ nhớ, bao gồm 12GB+256GB và 12GB +512GB cùng giá bán lần lượt là 16,99 triệu đồng và 19,99 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
14°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
NL 99.99 14,960 ▼40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,960 ▼40K
Trang sức 99.9 15,090 ▲30K 15,690 ▲30K
Trang sức 99.99 15,100 ▲30K 15,700 ▲30K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,566 ▲1410K 15,862 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,566 ▲1410K 15,863 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,516 ▲1365K 1,546 ▲1392K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,516 ▲1365K 1,547 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,501 ▲6K 1,536 ▲1383K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 ▲594K 152,079 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 ▲451K 115,362 ▲451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 ▲95151K 104,608 ▲103566K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 ▲366K 93,855 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 ▲350K 89,708 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 ▲251K 64,208 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17213 17485 18059
CAD 18493 18770 19385
CHF 32397 32780 33425
CNY 0 3470 3830
EUR 30094 30368 31391
GBP 34680 35072 36014
HKD 0 3244 3446
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14883 15469
SGD 19977 20260 20776
THB 757 820 874
USD (1,2) 26018 0 0
USD (5,10,20) 26059 0 0
USD (50,100) 26088 26107 26378
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,075 26,075 26,378
USD(1-2-5) 25,032 - -
USD(10-20) 25,032 - -
EUR 30,289 30,313 31,563
JPY 164.61 164.91 172.36
GBP 35,047 35,142 36,084
AUD 17,485 17,548 18,069
CAD 18,694 18,754 19,351
CHF 32,711 32,813 33,590
SGD 20,109 20,172 20,864
CNY - 3,708 3,819
HKD 3,319 3,329 3,422
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 804.11 814.04 868.7
NZD 14,890 15,028 15,429
SEK - 2,813 2,904
DKK - 4,050 4,180
NOK - 2,575 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,072.07 - 6,834.26
TWD 755.22 - 912.17
SAR - 6,898.54 7,244.48
KWD - 83,313 88,465
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26378
AUD 17333 17433 18356
CAD 18657 18757 19772
CHF 32621 32651 34234
CNY 0 3727.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30268 30298 32023
GBP 34971 35021 36784
HKD 0 3390 0
JPY 164.27 164.77 175.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20138 20268 20996
THB 0 786.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15700000 15700000 15900000
SBJ 14000000 14000000 15900000
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,378
USD20 26,105 26,155 26,378
USD1 23,866 26,155 26,378
AUD 17,383 17,483 18,595
EUR 30,418 30,418 31,832
CAD 18,605 18,705 20,014
SGD 20,219 20,369 20,930
JPY 164.69 166.19 170.79
GBP 35,066 35,216 36,001
XAU 15,598,000 0 15,802,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/01/2026 13:00