Giá trị giao dịch qua Agriseco gấp 3,9 lần, dư nợ vay ngắn hạn vọt lên 3.721 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Agriseco tăng vay ngắn hạn thêm 2.015 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026, không mua mới phần mềm nào, còn lợi nhuận quý III giảm 57,5%.
SCEX tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng, tiến gần điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa SCEX tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng, tiến gần điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa
Giao dịch qua Chứng khoán MB giảm 64,1%, phần mềm đã khấu hao 86,8% Giao dịch qua Chứng khoán MB giảm 64,1%, phần mềm đã khấu hao 86,8%
Chứng khoán KAFI tăng gấp đôi chi phí phần mềm, doanh thu môi giới hụt hơn nửa Chứng khoán KAFI tăng gấp đôi chi phí phần mềm, doanh thu môi giới hụt hơn nửa

Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank (Agriseco, HoSE: AGR) công bố ngày 20/10 cho thấy tổng doanh thu hoạt động quý III đạt 169,6 tỷ đồng, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế lại giảm từ 68,6 tỷ đồng xuống 29,2 tỷ đồng, lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu giảm từ 319 đồng xuống 128 đồng.

Khoảng chênh giữa doanh thu tăng và lợi nhuận giảm nằm ở phía chi phí. Đáng chú ý hơn, các con số về hạ tầng công nghệ, nền móng của mọi giao dịch chứng khoán trực tuyến, gần như đứng yên trong khi dòng vốn vay của Agriseco tăng mạnh.

Chi phí lãi vay một quý vượt tổng giá trị phần mềm Agriseco đang dùng

Riêng quý III/2026, chi phí lãi vay của Agriseco lên 62,4 tỷ đồng, gấp gần 5,8 lần mức 10,7 tỷ đồng cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng, khoản chi trả lãi vay đạt 141,3 tỷ đồng, gấp 6,5 lần con số 21,8 tỷ đồng của 9 tháng năm 2025.

Nguồn gốc của khoản chi phí trên nằm ở bảng cân đối. Tại ngày 30/9/2026, dư nợ vay ngắn hạn của Agriseco đạt 3.721,7 tỷ đồng, gấp 2,2 lần đầu năm. Thuyết minh báo cáo ghi nhận các khoản vay tại tổ chức tín dụng có lãi suất từ 6,3% đến 8,95% mỗi năm.

Phần lớn số tiền vay chảy vào hoạt động cho nhà đầu tư vay tiền mua cổ phiếu, hay còn gọi là cho vay ký quỹ. Dư nợ gốc mảng cho vay ký quỹ tăng từ 2.240,3 tỷ đồng đầu năm lên 3.160,4 tỷ đồng. Các khoản tiền gửi có kỳ hạn và trái phiếu công ty nắm giữ đến khi đáo hạn cũng tăng từ 925,8 tỷ đồng lên 2.105,5 tỷ đồng.

Nguyên giá phần mềm và mạng tin học của Agriseco giữ nguyên 59,7 tỷ đồng trong chín tháng, không phát sinh mua mới. Ảnh chụp BCTC
Nguyên giá phần mềm và mạng tin học của Agriseco giữ nguyên 59,7 tỷ đồng trong chín tháng, không phát sinh mua mới. Ảnh chụp BCTC

Tiền lãi từ cho vay trong quý III đạt 80 tỷ đồng, cao hơn mức 49,9 tỷ đồng cùng kỳ, song phần lớn khoản tăng thêm đã chuyển sang chi phí trả lãi. Cùng lúc, chi phí quản lý doanh nghiệp quý III tăng 85,1%, từ 26 tỷ đồng lên 48,1 tỷ đồng, trong đó chi phí nhân viên gián tiếp và quản lý chiếm 32,6 tỷ đồng.

Tổng tài sản của Agriseco tăng từ 4.433,8 tỷ đồng lên 6.495,6 tỷ đồng sau 9 tháng. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng âm 2.061,7 tỷ đồng, trái ngược mức dương 327 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Hạ tầng giao dịch số khấu hao gần ba phần tư, đầu tư mới thu hẹp

Trái với tốc độ tăng vốn vay, tài sản công nghệ của Agriseco gần như không thay đổi. Nguyên giá nhóm “phần mềm và mạng tin học” giữ nguyên 59,7 tỷ đồng từ đầu năm đến ngày 30/9/2026, không phát sinh khoản mua mới nào trong 9 tháng.

Giá trị hao mòn lũy kế của nhóm tài sản phần mềm đã lên 43,7 tỷ đồng, tương đương 73,2% nguyên giá. Giá trị còn lại giảm từ 21,1 tỷ đồng xuống 16 tỷ đồng. Như vậy, chi phí lãi vay của Agriseco chỉ riêng quý III đã vượt toàn bộ nguyên giá phần mềm và mạng tin học công ty tích lũy qua nhiều năm.

Chi phí lãi vay quý III/2026 của Agriseco tăng từ 10,7 tỷ đồng lên 62,4 tỷ đồng, chi phí quản lý tăng lên 48,1 tỷ đồng. Ảnh chụp BCTC
Chi phí lãi vay quý III/2026 của Agriseco tăng từ 10,7 tỷ đồng lên 62,4 tỷ đồng, chi phí quản lý tăng lên 48,1 tỷ đồng. Ảnh chụp BCTC

Nhóm máy móc, thiết bị giữ nguyên giá 79,2 tỷ đồng, giá trị còn lại giảm từ 31,9 tỷ đồng xuống 23 tỷ đồng. Tài sản cố định mua mới duy nhất trong kỳ là 1,24 tỷ đồng thiết bị dụng cụ quản lý. Tiền chi mua sắm tài sản 9 tháng chỉ còn 1,24 tỷ đồng, so với 20,9 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Khoản chi phí trả trước cho dịch vụ công nghệ tin học, viễn thông cũng giảm từ 4,17 tỷ đồng xuống 2,03 tỷ đồng.

Ở mảng giao dịch số, dòng tiền khách hàng mua bán chứng khoán qua Agriseco 9 tháng đạt khoảng 39.882 tỷ đồng, gấp gần 3,9 lần mức 10.300 tỷ đồng cùng kỳ. Doanh thu môi giới 9 tháng lại giảm 18,2%, còn 56,2 tỷ đồng, riêng quý III giảm 57,8% xuống 14,9 tỷ đồng. Một cách lý giải là mặt bằng phí giao dịch trực tuyến giảm do cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán.

Doanh thu lưu ký quý III giảm từ 6,1 tỷ đồng xuống 2,6 tỷ đồng. Tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư do công ty quản lý giảm 52%, từ 931,5 tỷ đồng đầu năm xuống 447 tỷ đồng, dù số lượng chứng khoán khách hàng lưu ký tăng từ 906,5 triệu lên gần 1 tỷ đơn vị.

Hơn 1.000 tỷ đồng nợ khó đòi vẫn nằm trên sổ sách Agriseco

Văn bản giải trình gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các sở giao dịch, Agriseco nêu: “Thị trường chứng khoán trong Quý 3 diễn biến kém tích cực, sụt giảm cả thanh khoản và điểm số”. Văn bản dừng ở nguyên nhân thị trường, chưa nhắc tới hai khoản tăng lớn nhất là chi phí lãi vay và chi phí quản lý.

Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, dòng “lãi vay đã trả” 9 tháng năm 2026 để trống, trong khi cùng kỳ năm trước ghi 12,5 tỷ đồng. Chi phí lãi vay phải trả còn lại tại ngày 30/9/2026 ở mức 11,4 tỷ đồng, thấp hơn nhiều so với 141,3 tỷ đồng chi phí lãi vay phát sinh. Cách trình bày có thể liên quan đến việc gộp dòng tiền trả lãi vào khoản mục khác.

Agriseco vẫn mang khoản phải thu 599 tỷ đồng trái phiếu đáo hạn và hơn 463 tỷ đồng cam kết mua bán lại chưa thu hồi. Ảnh chụp BCTC
Agriseco vẫn mang khoản phải thu 599 tỷ đồng trái phiếu đáo hạn và hơn 463 tỷ đồng cam kết mua bán lại chưa thu hồi. Ảnh chụp BCTC

Bảng cân đối còn mang theo nhiều khoản tồn đọng cũ. Agriseco đang giữ khoản phải thu 599 tỷ đồng từ trái phiếu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã đáo hạn, công ty đánh giá không có khả năng thu hồi và đã trích lập dự phòng 100%. Thêm 463,9 tỷ đồng các khoản cam kết mua và bán lại chứng khoán phát sinh trước khi Thông tư 210/2012/TT-BTC có hiệu lực, đến nay công ty vẫn chưa thu hồi.

Tổng dự phòng phải thu khó đòi ở mức 1.061,6 tỷ đồng, tương đương khoảng 40% vốn chủ sở hữu 2.651,7 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý theo dõi ngoài bảng tăng từ 356,9 tỷ đồng lên 364,7 tỷ đồng, trong đó phí chưa thu của các hợp đồng cho vay ký quỹ lên 24,8 tỷ đồng và phí lưu ký chưa thu phát sinh mới 1,45 tỷ đồng.

Về nhân sự, ông Trương Ngọc Lân giữ chức Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 14/9/2026 và ký báo cáo tài chính theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị Phan Văn Tuấn. Công ty có 172 lao động tại ngày lập báo cáo.

9 tháng năm 2026, Agriseco chi 141,3 tỷ đồng trả lãi vay, trong khi nguyên giá phần mềm và mạng tin học vẫn đứng ở 59,7 tỷ đồng. Diễn biến trên xuất hiện đúng giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức lên hạng thị trường mới nổi thứ cấp theo FTSE Russell từ ngày 21/9/2026, khi phần lớn giao dịch của nhà đầu tư đã diễn ra trên nền tảng số.

Có thể bạn quan tâm

Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Giao dịch số
Quý III/2026, TCBS lãi sau thuế 1.747,9 tỷ đồng, tăng 8%, nhưng chi phí lãi vay tăng 63%, tiền gửi khách hàng giảm 41,8% so với đầu năm.
Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Giao dịch số
Cổ phiếu Elice giảm 32% trong phiên giao dịch đầu tiên sau IPO, làm dấy lên lo ngại về hiệu quả của làn sóng đầu tư hàng tỷ USD vào hạ tầng AI. Giới phân tích cảnh báo chi phí vay và áp lực lợi nhuận có thể khiến thị trường phân hóa mạnh.
Công ty in sách giáo khoa Hòa Phát bị phạt 217,5 triệu đồng

Công ty in sách giáo khoa Hòa Phát bị phạt 217,5 triệu đồng

Giao dịch số
Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt Công ty cổ phần In sách giáo khoa Hòa Phát tổng cộng 217,5 triệu đồng do chậm công bố nhiều báo cáo tài chính và không tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 đúng hạn.
Blackstone huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng

Blackstone huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng

Giao dịch số
Tập đoàn đầu tư Blackstone vừa hoàn tất huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng mới, cao hơn trên 50% so với quỹ tiền nhiệm.
Chứng khoán KAFI tăng gấp đôi chi phí phần mềm, doanh thu môi giới hụt hơn nửa

Chứng khoán KAFI tăng gấp đôi chi phí phần mềm, doanh thu môi giới hụt hơn nửa

Giao dịch số
Quý 3/2026, Chứng khoán KAFI chi 10,6 tỷ đồng cho phần mềm, gấp đôi cùng kỳ, nhưng doanh thu môi giới chỉ còn 26,85 tỷ đồng, giảm hơn một nửa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17637 17910 18494
CAD 17883 18157 18774
CHF 30724 31101 31740
CNY 0 3831 3927
EUR 28415 28632 29715
GBP 33825 34214 35165
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14439 15029
SGD 19699 19980 20560
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,472 28,495 29,847
JPY 159.01 159.3 168.96
GBP 34,009 34,101 35,284
AUD 17,841 17,905 18,585
CAD 18,068 18,126 18,794
CHF 30,976 31,072 31,986
SGD 19,821 19,883 20,665
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 733.97 743.03 795.41
NZD 14,428 14,562 15,000
SEK - 2,569 2,661
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,713 2,812
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,922.57 - 6,685.44
TWD 719.34 - 871.56
SAR - 6,775.03 7,137.72
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,640 25,670 26,050
EUR 28,451 28,594 29,818
GBP 33,989 34,160 35,197
HKD 3,222 3,241 3,358
CHF 30,812 30,967 31,912
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,798 17,923 18,521
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 738 753 791
CAD 18,029 18,156 18,754
NZD 14,510 15,068
KRW 18.82 20.81
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17826 17926 18851
CAD 18059 18159 19174
CHF 30955 30985 32566
CNY 3812.8 3837.8 3972.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28593 28623 30346
GBP 34128 34178 35935
HKD 0 3300 0
JPY 159.92 160.42 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14555 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19860 19990 20712
THB 0 714.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 22/10/2026 09:00