Kết quả một số giải thưởng chính tại Grammy 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm nay là năm thứ 66 Grammy được tổ chức với tinh thần đổi mới, đa dạng hóa âm nhạc. Sự kiện quy tụ nhiều ngôi sao danh tiếng trong ngành như Taylor Swift, Dua Lipa, Ed Sheeran, Olivia Rodrigo...

ket qua mot so giai thuong chinh tai grammy 2024

Không ngoài dự đoán, "nữ hoàng nhạc pop" Taylor Swift là người chiến thắng giải Grammy cho Album nhạc pop xuất sắc nhất và Album của năm với Midnights.

Khi lên sân khấu nhận thưởng cho Album nhạc pop xuất sắc nhất, Taylor cho biết đây là chiếc "kèn vàng" thứ 13 trong sự nghiệp của mình.

Ngoài việc dành lời cảm ơn đến hội đồng chuyên môn và người hâm mộ, nữ ca sĩ còn tiết lộ sắp ra mắt album mới vào ngày 19-4 mang tên The Tortured Poets Department ngay trên sân khấu.

Còn chiến thắng ở hạng mục Album của năm 2024 đã trở thành khoảnh khắc lịch sử của Taylor, khi cô lập kỷ lục, trở thành nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử thắng giải này 4 lần. Trước đó nữ ca sĩ đã nhận giải với các album Fearless, 1989 và Folklore.

Lễ trao giải Grammy năm nay chứng kiến một kết quả ngọt ngào cho sự vươn lên mạnh mẽ của Miley Cyrus trong năm qua với bản hit Flowers. Nữ ca sĩ nhận được hai giải thưởng là Màn trình diễn solo nhạc pop xuất sắc nhất và Bản ghi âm của năm.

Trang Esquire nhận xét rằng Flowers đã đánh dấu sự trưởng thành của Miley Cyrus trong cả cuộc sống và âm nhạc, khi cô rũ bỏ hình ảnh nổi loạn, hướng đến hình tượng người phụ nữ độc lập.

ket qua mot so giai thuong chinh tai grammy 2024

Miley Cyrus có chiếc cúp Grammy đầu tiên trong sự nghiệp.

Trong bài phát biểu của mình, Miley Cyrus ví Flowers như một món quà mà cô hằng ao ước và nhấn mạnh ý nghĩa của danh hiệu Grammy đầu tiên sau gần hai thập kỷ cô làm việc trong ngành công nghiệp âm nhạc.

Dù là ca khúc chủ đề nhạc phim, nhưng What was I made for? của Billie Eilish với sự vươn lên mạnh mẽ đã chính thức giúp nữ ca sĩ gen Z có được chiếc "kèn vàng" cho giải thưởng Bài hát của năm.

Trước đó, Billboard cũng dự đoán rằng ca khúc này sẽ giành chiến thắng vì ngoài Grammy, What was I made for? còn được kỳ vọng cao ở hạng mục Best Original Song tại giải Oscar vào ngày 10-3 sắp tới.

Bên cạnh chiến thắng của Billie Eilish, không ít người hâm mộ tiếc nuối cho Taylor Swift và ca khúc đình đám Anti-Hero, tuy đã được đề cử cho hạng mục này nhiều lần trong suốt lịch sử Grammy nhưng nữ ca sĩ chưa từng nhận được giải Bài hát của năm

Chắc hẳn, nhiều người cũng đã trông đợi mảnh ghép còn thiếu này trong sự nghiệp của Taylor Swift.

Victoria Monét, nữ nghệ sĩ độc lập, đã giành được giải thưởng Nghệ sĩ mới xuất sắc cho 15 năm nỗ lực chứng minh bản thân trong ngành âm nhạc.

Cô từng hợp tác với nhiều ngôi sao như Ariana Grande, Buju Banton nhưng lại chưa thể ghi được dấu ấn riêng.

Chiến thắng này có thể xem như một bước ngoặt để Victoria Monét chuyển mình và tỏa sáng hơn trong tương lai.

ket qua mot so giai thuong chinh tai grammy 2024

Nghệ sĩ gạo cội Joni Mitcell biểu diễn trên sân khấu Grammy - Ảnh: Getty Images.

Màn trình diễn đáng nhớ trong lễ trao giải Grammy năm nay là của nghệ sĩ gạo cội Joni Mitchell, người đã vượt qua những biến chứng sau khi trải qua căn bệnh phình động mạch não để biểu diễn trên sân khấu.

Joni Mitchell ngồi trên một chiếc sofa và hát bản ballad đặc trưng mang tên Both Sides Now. Mặc dù giọng hát đã bị ảnh hưởng ít nhiều, nhưng màn trình diễn của bà đã mang lại những giây phút cảm xúc và lắng đọng.

Nữ nghệ sĩ cũng nhận được giải thưởng cho hạng mục Album nhạc dân ca hay nhất năm.

Kết quả một số giải thưởng chính tại Grammy 2024

Album của năm: Midnights - Taylor Swift

Bài hát của năm: What was I made for? - Billie Eilish

Ghi âm của năm: Flowers - Miley Cyrus

Nghệ sĩ mới xuất sắc: Victoria Monét

Nhạc sĩ của năm: Theron Thomas

Nhà sản xuất của năm: Jack Antonoff

Trình diễn solo nhạc pop xuất sắc: Flowers - Miley Cyrus

Trình diễn nhóm/bộ đôi nhạc pop xuất sắc: Ghost in the Machine - SZA và Phoebe Bridgers

Album nhạc pop xuất sắc nhất: Midnights - Taylor Swift

Ca khúc R&B hay nhất: Snooze - SZA

Album R&B xuất sắc nhất: Jaguar II - Victoria Monét

Trình diễn nhạc jazz xuất sắc nhất: Samara Joy - Tight

Album rap hay nhất: Killer Mike - Michael

Album dance/nhạc điện tử hay nhất: Fred again.. - Actual Life 3
Album nhạc rock hay nhất: This Is Why - Paramore

Bài hát country hay nhất: White Horse - Chris Stapleton

Album country hay nhất: Bell Bottom Country - Lainey Wilson

Có thể bạn quan tâm

Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Thương mại điện tử
Động thái này được đưa ra trong bối cảnh thương mại từ sáng tạo nội dung đang tiếp tục định hình cách người dân Đông Nam Á khám phá và mua sắm trực tuyến.
Kết quả World Cup 2026 ngày 8/7: Argentina hẹn Thụy Sĩ ở tứ kết

Kết quả World Cup 2026 ngày 8/7: Argentina hẹn Thụy Sĩ ở tứ kết

Cuộc sống số
Messi tỏa sáng với một bàn thắng và một kiến tạo giúp Argentina lội ngược dòng trước Ai Cập. Trong khi đó, Thụy Sĩ vượt qua Colombia trên chấm luân lưu để giành vé vào tứ kết World Cup 2026.
Miễn phí xe buýt và phép thử giao thông xanh tại Hà Nội

Miễn phí xe buýt và phép thử giao thông xanh tại Hà Nội

Cuộc sống số
Từ ngày 1/7/2026, Hà Nội miễn phí vé xe buýt cho người di chuyển trong vành đai 1. Chính sách được triển khai cùng đề án vùng phát thải thấp nhằm giảm áp lực chi phí và khuyến khích người dân chuyển sang giao thông công cộng.
Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất nghiên cứu áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng đối với khách hàng sinh hoạt khi đủ điều kiện kỹ thuật. Nếu được triển khai, hóa đơn tiền điện của hộ gia đình không chỉ phụ thuộc vào số kWh tiêu thụ mà còn liên quan đến thời điểm sử dụng điện trong ngày.
Lịch World Cup 2026 ngày 8/7: Colombia đối đầu Thụy Sĩ

Lịch World Cup 2026 ngày 8/7: Colombia đối đầu Thụy Sĩ

Cuộc sống số
Thụy Sĩ và Colombia đều thể hiện phong độ ấn tượng tại World Cup 2026, nhưng cuộc đối đầu ở vòng 16 đội được dự báo sẽ diễn ra giằng co và nhiều khả năng cần đến hiệp phụ để giải quyết trận đấu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 14,900
Kim TT/AVPL 14,450 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,500
Hà Nội - PNJ 145,000 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,500
Miền Tây - PNJ 145,000 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,500
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,600 14,900
Miếng SJC Nghệ An 14,600 14,900
Miếng SJC Thái Bình 14,600 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,850
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,040 14,740
Trang sức 99.99 14,050 14,750
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 14,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 14,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 1,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 1,467
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 145,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 110,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 99,916
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 89,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 85,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 6,133
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17961 18540
CAD 18014 18289 18905
CHF 31894 32275 32928
CNY 0 3828 3921
EUR 29399 29620 30701
GBP 34410 34802 35735
HKD 0 3224 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15346
SGD 19785 20066 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26471
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,548 29,572 30,956
JPY 157.53 157.81 167.22
GBP 34,646 34,740 35,909
AUD 17,902 17,967 18,628
CAD 18,193 18,251 18,908
CHF 32,196 32,296 33,229
SGD 19,923 19,985 20,748
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.03 16.72 18.17
THB 749.96 759.22 812.4
NZD 14,753 14,890 15,318
SEK - 2,672 2,764
DKK - 3,952 4,089
NOK - 2,646 2,737
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,030.46 - 6,803.75
TWD 737.66 - 892.87
SAR - 6,885.26 7,246.01
KWD - 83,171 88,419
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26471
AUD 17887 17987 18910
CAD 18192 18292 19303
CHF 32173 32203 33786
CNY 3809.4 3834.4 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29597 29627 31352
GBP 34755 34805 36565
HKD 0 3355 0
JPY 158.35 158.85 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19954 20084 20806
THB 0 731.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 10/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 05:00