Keysight ra mắt Máy phát tham chiếu quang học để xác nhận hợp chuẩn truyền dữ liệu thế hệ tiếp theo

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên

keysight ra mat may phat tham chieu quang hoc de xac nhan hop chuan truyen du lieu the he tiep theo

Theo Keysight, việc áp dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và máy học (AI/ML) trong nhiều ngành nghề khác nhau đã làm tăng đáng kể áp lực lên thông lượng của trung tâm dữ liệu. Khi nhu cầu về tốc độ dữ liệu cao tiếp tục tăng cao, áp lực tuân thủ các tiêu chuẩn mới nổi như IEEE 802.3dj lên các nhà sản xuất bộ thu phát quang và giải pháp kết nối quang cũng tăng theo. Máy phát tham chiếu quang học đạt đến một cột mốc quan trọng, có thể cung cấp giải pháp xác nhận tuân thủ và đảm bảo khả năng tương tác ở tốc độ dữ liệu hơn 200Gbit/giây trên làn.

Máy phát tham chiếu N7718C Optical Reference Transmitter bổ sung nhiều tính năng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của thị trường. Với khối kiểm tra tỷ lệ lỗi bit (BERT) M8050 series, thiết bị này có thể tạo ra cả tín hiệu sạch và tín hiệu nhiễu để kiểm tra thiết kế bộ thu quang lên đến 120 GBd trên làn, hỗ trợ quan trọng cho đo kiểm tuân thủ theo tiêu chuẩn IEEE 802.3dj sắp ban hành.

Thiết bị này có tính linh hoạt cao, có khả năng tạo ra các tín hiệu điều chế cường độ/phát hiện trực tiếp (IM/DD) bao gồm dạng sóng NRZ, PAM4, PAM6 và PAM8, cho phép nghiên cứu để truyền tới 400Gbit/giây trên làn khi ghép nối với Máy phát dạng sóng (AWG) Keysight M8199B.

Thiết kế bộ điều biến của máy phát phù hợp với các tín hiệu điều khiển chung, với tính năng kiểm soát độ lệch tự động, giúp đơn giản hóa vận hành và đảm bảo hiệu năng ổn định. Hơn nữa, giải pháp mới này có tùy chọn đầu vào quang học linh hoạt, bao gồm laser DFB sẵn và khả năng tương thích với các laser có thể điều chỉnh, cho phép thích ứng với nhiều tình huống đo kiểm và yêu cầu về bước sóng.

Máy phát tham chiếu quang học này là cấu phần cốt lõi của giải pháp trọn gói đo kiểm ứng suất bộ thu quang N4917DJCA Optical Receiver Stress Test của Keysight, trong đó máy phát này hoạt động hoàn hảo cùng với với Máy đo tỷ lệ lỗi bit M8050A. Thay vì sử dụng các loại máy phát tín hiệu nội bộ có chất lượng tín hiệu cho trước, giải pháp này cho phép khách hàng giả lập máy phát quang 120 GBd. Nhờ đó khách hàng có thể xác nhận các bộ thu quang của mình trong các điều kiện khác nhau, bao gồm tỷ lệ tiêu hao quang, TDECQ và các yếu tố ảnh hưởng khác như nhiễu, độ trễ và xuyên nhiễu.

Ngoài ra, khả năng hỗ trợ nhiều chuẩn bước sóng khác nhau, bao gồm LR4, ER4 và CWDM4, giúp thiết bị này trở thành công cụ đa năng cho nhiều ứng dụng trong lĩnh vực thông tin quang tốc độ cao đang phát triển nhanh chóng.

Armin Loeffler, Giám đốc bộ phận Kinh doanh băng thông rộng và quang tử, Keysight, cho biết: “Giải pháp mới này đánh dấu bước tiến lớn trong công nghệ đo quang. Với giá trị Vpi thấp, máy phát tham chiếu quang học này hỗ trợ nhiều ứng dụng không cần sử dụng bộ khuếch đại RF, do đó giảm hiện tượng nhiễu và rung. Ngoài ra, hệ thống kiểm soát độ lệch tự động của chúng tôi hoạt động mà không bị nhiễu tại điểm tính hiệu pha vuông góc, đảm bảo trong tín hiệu không có phổ không mong muốn."

Máy phát tham chiếu quang học hiện đã có trên thị trường. Phiên bản đầu tiên được trang bị laser DFB 1310 nm và hoạt động ở băng tần O, các cấu hình khác sẽ được phát hành sau.

Có thể bạn quan tâm

Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G

Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G

Viễn thông - Internet
Mới đây, GSMA cảnh báo hơn nửa dân số đô thị trên toàn cầu sẽ bị quá tải mạng di động vào 2030 và khuyến nghị các nước cần bổ sung thêm 1-3 GHz băng tần tầm trung (mid-band spectrum) nếu muốn triển khai thành công 6G.
Châu Âu và lợi thế bất ngờ trong cuộc đua AI

Châu Âu và lợi thế bất ngờ trong cuộc đua AI

Công nghệ số
Trong cuộc đua xây dựng hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo, châu Âu lâu nay vẫn bị đánh giá là tụt lại phía sau Mỹ và Trung Quốc. Thị trường phân mảnh, tốc độ phát triển chậm và quy định ngặt nghèo khiến nhiều người tin rằng lục địa già khó có thể theo kịp sự bùng nổ AI toàn cầu. Nhưng chính những yếu tố được xem là điểm yếu ấy lại đang trở thành lợi thế của châu Âu trong việc đảm bảo tương lai bền vững cho các trung tâm dữ liệu, hạ tầng cốt lõi của kỷ nguyên AI.
Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Xu hướng
Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
Xu hướng AI nào đang làm thay đổi các thiết bị công nghệ?

Xu hướng AI nào đang làm thay đổi các thiết bị công nghệ?

Công nghệ số
Theo đó, các thiết bị sẽ ‘tự cạnh tranh nhau’ dựa trên ba yếu tố: khả năng AI mạnh đến đâu, xử lý được bao nhiêu thông tin ngay trên thiết bị, và hỗ trợ những ứng dụng AI tạo sinh (Generative AI) hay AI tác tử (Agentic AI) thú vị nào.
Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Công nghệ số
Các chuyên gia hàng đầu về an ninh mạng vừa công bố loạt cảnh báo nghiêm trọng cho năm 2026. Trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra làn sóng tấn công chưa từng có, trong khi chiến tranh mạng biến thành vũ khí chính trị toàn cầu. Những dự đoán này đến từ Fortinet và cộng đồng CISO Collective, tổ chức các Giám đốc An ninh Thông tin lớn nhất thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
26°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Hà Giang

11°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
15°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
15°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
16°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
17°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
15°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
15°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
15°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
20°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16730 16999 17585
CAD 18332 18608 19223
CHF 32150 32532 33167
CNY 0 3470 3830
EUR 29933 30206 31234
GBP 34091 34482 35413
HKD 0 3255 3457
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14806 15389
SGD 19793 20075 20603
THB 736 799 853
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26412
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,192 26,192 26,412
USD(1-2-5) 25,145 - -
USD(10-20) 25,145 - -
EUR 30,185 30,209 31,355
JPY 165.66 165.96 172.91
GBP 34,529 34,622 35,427
AUD 17,006 17,067 17,510
CAD 18,505 18,564 19,089
CHF 32,471 32,572 33,246
SGD 19,969 20,031 20,651
CNY - 3,678 3,776
HKD 3,339 3,349 3,432
KRW 16.67 17.38 18.66
THB 783.18 792.85 843.64
NZD 14,822 14,960 15,310
SEK - 2,744 2,824
DKK - 4,037 4,154
NOK - 2,558 2,633
LAK - 0.93 1.28
MYR 5,986.75 - 6,716.63
TWD 762.34 - 917.84
SAR - 6,932.14 7,256.6
KWD - 83,852 88,668
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,190 26,192 26,412
EUR 30,001 30,121 31,290
GBP 34,287 34,425 35,438
HKD 3,322 3,335 3,446
CHF 32,193 32,322 33,254
JPY 164.74 165.40 172.54
AUD 16,910 16,978 17,536
SGD 19,989 20,069 20,637
THB 797 800 836
CAD 18,460 18,534 19,093
NZD 14,856 15,385
KRW 17.28 18.90
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25874 25874 26412
AUD 16840 16940 17871
CAD 18408 18508 19526
CHF 32253 32283 33874
CNY 0 3690.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30023 30053 31779
GBP 34310 34360 36126
HKD 0 3390 0
JPY 165.17 165.67 176.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6520 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14834 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19915 20045 20777
THB 0 762.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15200000 15200000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,225 26,412
USD20 26,180 26,225 26,412
USD1 23,898 26,225 26,412
AUD 16,891 16,991 18,127
EUR 30,203 30,203 31,352
CAD 18,372 18,472 19,804
SGD 20,000 20,150 20,733
JPY 165.62 167.12 171.5
GBP 34,445 34,595 35,411
XAU 15,218,000 0 15,422,000
CNY 0 3,574 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,900 153,900
Hà Nội - PNJ 150,900 153,900
Đà Nẵng - PNJ 150,900 153,900
Miền Tây - PNJ 150,900 153,900
Tây Nguyên - PNJ 150,900 153,900
Đông Nam Bộ - PNJ 150,900 153,900
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,290 15,490
Miếng SJC Nghệ An 15,290 15,490
Miếng SJC Thái Bình 15,290 15,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,100 15,400
NL 99.99 14,220
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,220
Trang sức 99.9 14,690 15,290
Trang sức 99.99 14,700 15,300
Cập nhật: 30/11/2025 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,529 15,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,529 15,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 1,531
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 1,532
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,491 1,521
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,094 150,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,736 114,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,088 103,588
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,544 9,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,333 88,833
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,082 63,582
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cập nhật: 30/11/2025 04:00