Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bài đánh giá Dell XPS 13 2026 trên Engadget cho thấy mẫu laptop giá khởi điểm 700 USD này đủ sức đọ ngang MacBook Neo về thiết kế và mức giá, nhưng cấu hình RAM 8GB bản tiêu chuẩn lại trở thành rào cản lớn khi vận hành Windows 11 trong thời gian dài.
Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng
Đánh giá Alienware 34 QD-OLED, màn hình gaming siêu rộng sáng hơn Đánh giá Alienware 34 QD-OLED, màn hình gaming siêu rộng sáng hơn
Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Đánh giá Dell XPS 13 2026 của cây bút Devindra Hardawar trên Engadget mở đầu bằng câu hỏi mà giới dùng Windows đã chờ đợi từ lâu, đó là liệu có nhà sản xuất PC nào tái hiện được thế cân bằng khó nhằn giữa giá thành thấp và phần cứng chất lượng cao như Apple từng làm với MacBook Neo hay không, và mẫu máy mới của Dell chính là câu trả lời gần nhất tính đến thời điểm này. Hãng gọi đây là mẫu XPS mỏng nhẹ nhất từ trước đến nay, dày 12,7mm, nặng 2,2 pound tương đương khoảng một kg, còn mức giá khởi điểm 700 USD đưa nó vào thế cạnh tranh trực diện với MacBook Neo, nhất là sau khi mức giá ra mắt 600 USD của đối thủ chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.

Đổi lại mức giá đó, Dell buộc phải cắt bớt một số thứ. XPS 13 mới vẫn giữ khung vỏ kim loại nguyên khối, nhưng thiết kế cơ bản hơn khiến nó gợi nhớ dòng Inspiron phổ thông nhiều hơn là dòng XPS cao cấp truyền thống. Chip Intel bên trong tiết kiệm điện hơn thế hệ trước nhưng tốc độ xử lý lại chậm hơn rõ rệt so với đời cũ, còn bàn di chuột cơ học khiến trải nghiệm sử dụng thực tế trở nên khó chịu, một bước lùi so với bàn di chuột cảm ứng lực mà Dell từng trang bị gần đây.

Vấn đề lớn nhất nằm ở việc 8GB RAM vẫn chưa đủ để chạy Windows 11 một cách thoải mái, đặc biệt nếu người dùng có ý định gắn bó với chiếc máy này trong nhiều năm. Nhưng nếu chỉ cần một chiếc PC Windows giá 700 USD có thể tạm so sánh với MacBook Neo, XPS 13 vẫn đang là lựa chọn tốt nhất trên thị trường hiện nay.

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Thiết kế và cấu hình đáng chú ý của Dell XPS 13 2026

Dell làm tốt phần cơ bản với XPS 13 2026, khung nhôm cho cảm giác chắc chắn và mượt mà, không hề có hiện tượng cong vênh vỏ máy như nhiều mẫu laptop cùng tầm giá 700 USD thường gặp. Vỏ máy không đạt độ hoàn thiện cao cấp như XPS 14 và XPS 16, nhưng tương đồng với MacBook Neo về cảm giác cầm nắm. Chiếc laptop này còn nhẹ hơn nửa pound so với MacBook Neo nặng 2,7 pound tức khoảng 1,2kg, đồng thời sở hữu màn hình 120Hz nhanh hơn hẳn, hai điểm cộng rõ rệt cho Dell.

Dell Technologies dẫn đầu xu hướng AI PC bằng loạt sản phẩm mới
Dell Technologies dẫn đầu xu hướng AI PC bằng loạt sản phẩm mới

Về phong cách, XPS 13 mới lùi một bước so với thế hệ trước, vốn sở hữu bàn di chuột ẩn và bàn phím tràn viền giống hệt XPS 14 và XPS 16 hiện tại. Nhưng các mẫu XPS 13 những năm gần đây từng khởi điểm từ 1.300 USD và 1.400 USD, nên khó đòi hỏi mức hoàn thiện tương đương trên một sản phẩm giá 700 USD. Điều khiến tác giả tiếc nuối hơn cả là thiết kế lần này trông cơ bản hơn cả chiếc XPS 13 anh từng cầm trên tay hồi năm 2019.

Ai cần một chiếc Dell nhỏ gọn nhưng vẫn cao cấp có thể chọn XPS 14, nhất là sau khi Dell đã khắc phục lỗi bàn phím từng gây khó chịu trên máy mà tác giả từng thử nghiệm. Nhờ vậy, ranh giới giữa các dòng máy nhỏ cao cấp của Dell trở nên rõ ràng hơn, và hãng cuối cùng cũng có sản phẩm dành cho nhóm khách hàng tìm một chiếc máy cao cấp giá dưới 1.000 USD.

Để chạm mức giá này, Dell mang trở lại thứ chính tác giả từng khen ngợi hãng vì đã loại bỏ nhiều năm trước, đó là phiên bản cơ bản chỉ có 8GB RAM. Đây rõ ràng là một bước lùi, nhưng trong bối cảnh giá bộ nhớ liên tục leo thang và MacBook Neo đã chứng minh được sự hữu dụng với cùng dung lượng RAM, khó có thể trách Dell vì đã đi theo hướng này. Câu hỏi đặt ra là 8GB RAM có thực sự đủ cho một hệ thống Windows 11 hiện đại, và câu trả lời trong bài đánh giá chỉ dừng ở mức tạm chấp nhận được.

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Trải nghiệm thực tế với RAM 8GB trên Windows 11

Tạm chấp nhận được là cụm từ tác giả dùng để mô tả trải nghiệm sống cùng XPS 13 với 8GB RAM ít ỏi. Ngay khi khởi động vào Windows, máy đã ngốn tới 80% bộ nhớ cho các tiến trình ẩn như Anti-malware service executable và Secure biometrics. Chỉ cần mở thêm trình duyệt web và tạo vài thẻ, mức sử dụng bộ nhớ vọt lên 95% và đứng yên ở đó.

Máy vẫn lướt web, trả lời tin nhắn Slack và cho phép viết bài đánh giá này trên Evernote, nhưng rất khó bỏ qua những lần giật hình nhỏ khi cuộn cửa sổ hay thao tác bất kỳ. Đôi lúc những lần giật hình đó biến thành sự cố nghiêm trọng hơn, chẳng hạn Evernote từng mất tới 30 giây chỉ để thoát khỏi màn hình trắng và hiển thị lại các ghi chú gần đây. Phần lớn thời gian sử dụng XPS 13 giống như đi bộ trong bùn lầy, về lý thuyết vẫn làm được nhưng trải nghiệm thực sự rối rắm.

Tốc độ chậm hơn hẳn của chip Intel Core 5 320 so với các mẫu XPS đời 2024 dùng chip Intel Core Ultra 7 155H hoặc Snapdragon X Elite cũng khiến tác giả bất ngờ. Cả hai hệ thống 2024 đều vượt xa XPS 13 mới trong bài kiểm tra CPU đa nhân và GPU của Geekbench 6, bản Snapdragon nhanh gần gấp đôi về đồ họa còn bản Intel 2024 nhanh gấp ba lần. Nếu có thể, người dùng nên tìm mua một trong hai mẫu máy cũ đó thay vì chọn XPS 13 mới.

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Dù vậy, phép so sánh này có phần khập khiễng vì sản phẩm hiện tại gần như là một thiết bị khác hẳn so với các thế hệ trước, đủ để gọi nó bằng cái tên khác, XPS Neo, một chiếc máy mang dáng vẻ của những người anh em đắt tiền hơn nhưng lại gánh không ít thỏa hiệp để đạt mức giá thấp. Điều thú vị là XPS 13 lại ít thỏa hiệp hơn MacBook Neo ở một vài khía cạnh, dù MacBook vẫn vượt trội hơn trong bài kiểm tra Geekbench 6. Máy có 512GB lưu trữ ngay từ bản tiêu chuẩn, trong khi Apple chỉ cung cấp 256GB, và người dùng cũng không có tùy chọn nâng lên 16GB RAM cho MacBook Neo, muốn thêm bộ nhớ buộc phải nhảy lên MacBook Air giá 1.299 USD.

Dell còn trang bị cho XPS 13 màn hình 1440p tần số quét 120Hz, nhanh hơn màn hình 60Hz tiêu chuẩn trên MacBook Neo. Tốc độ làm mới nhanh hơn giúp việc cuộn trang web và tài liệu mượt hơn, còn màn hình này cũng đủ sáng để dùng dưới ánh nắng trực tiếp, tương tự Neo. Nhìn chung màn hình đủ tốt để lướt web hay xem video nhưng không có gì thực sự nổi bật, thiếu độ tương phản ấn tượng của tấm nền OLED hay độ sáng cao của MiniLED.

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Máy quay lại dùng bàn phím chiclet, kiểu bàn phím mà dòng XPS đã không dùng trong nhiều năm, và dù hành trình phím không sâu, bàn phím này vẫn đủ thoải mái để gõ nhanh mà ít mắc lỗi. Ngược lại, bàn di chuột là thứ khiến tác giả khó nói lời hay, cảm giác sử dụng như quay ngược một thập kỷ về thời bàn di chuột cơ học còn phổ biến trên PC. Bàn di chuột khá chính xác khi vuốt nhưng một phần ba phía trên không nhận click, và ai đã quen với bàn di chuột cảm ứng lực của Apple hay dòng Surface, vốn cho phép click ở bất kỳ đâu, sẽ cần thời gian để làm quen lại.

Hệ thống 4 loa của XPS 13 về lý thuyết là một lợi thế khác so với MacBook Neo, nhưng qua thử nghiệm thực tế âm thanh không hẳn hay hơn, vẫn rõ nhưng mỏng và thiếu chiều sâu như loa trên XPS 14. Cả hai máy có cùng số cổng USB-C, riêng Dell bố trí mỗi bên thân máy một cổng, tiện lợi hơn khi dây sạc ngắn. Apple vẫn giữ cổng tai nghe 3,5mm, điều đáng khen, trong khi Dell đã bỏ cổng này từ nhiều năm trước.

Về thời lượng pin, XPS 13 trụ được 15 giờ 56 phút trong bài kiểm tra pin PCMark 10 Modern Office, dài hơn XPS 14 tới năm tiếng rưỡi và vượt qua mẫu XPS 13 chạy Intel đời trước gần ba tiếng. Bản XPS 13 Copilot+ dùng chip Snapdragon đạt gần 18 tiếng pin, nhưng đó là nhờ con chip tiết kiệm điện hơn hẳn.

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB
Ảnh: Devindra Hardawar/Engadget

Có nên mua Dell XPS 13 2026 hay không

Quen với những hệ thống 32GB, thậm chí 64GB RAM, tác giả khó lòng khuyên bất kỳ ai bỏ ra 700 USD để có trải nghiệm như trên. Điều này càng đúng khi RAM trên máy không thể nâng cấp về sau, khác với các mẫu laptop đời cũ. Gần như mọi người, trừ nhóm dùng nhu cầu cơ bản nhất, nên bỏ thêm 200 USD để lấy bản 16GB RAM, vừa hoạt động ổn định hơn nhiều vừa vẫn giữ mức giá dưới 1.000 USD.

Bài đánh giá ghi nhận việc Dell phản ứng nhanh trước MacBook Neo, dù chính những giới hạn của XPS 13 cũng cho thấy vì sao Apple vẫn dẫn trước các hãng PC khác, và đó là quy luật tất yếu của cạnh tranh trên thị trường laptop. Với MacBook Neo trở thành chuẩn giá rẻ mới, sẽ thú vị khi theo dõi Dell tiếp tục phát triển XPS 13 thành mẫu laptop lý tưởng vừa túi tiền vừa cao cấp trong tương lai. Ở phiên bản hiện tại, người dùng không nên gắn bó nhiều năm với bản XPS 13 8GB RAM, nhưng nếu đủ khả năng chi trả cho bản 16GB RAM, chiếc máy này nhiều khả năng sẽ phục vụ tốt trong thời gian dài.

https://www.engadget.com/2231708/dell-xps-13-2026-review/

Có thể bạn quan tâm

Chi tiết hơn về các sản phẩm vừa được Lenovo trình diễn tại IFA 2026

Chi tiết hơn về các sản phẩm vừa được Lenovo trình diễn tại IFA 2026

Computing
Thông qua sự kiện Lenovo™ Innovation World, Lenovo đã giới thiệu các sản phẩm mới nhất thuộc dòng Yoga bao gồm cả laptop, tablet và các thiết bị phụ trợ.
Tối ưu hóa cho sáng tạo nội dung, Lenovo ra mắt loạt PC và tablet Yoga AI mới tại IFA 2026

Tối ưu hóa cho sáng tạo nội dung, Lenovo ra mắt loạt PC và tablet Yoga AI mới tại IFA 2026

Computing
Đó là hai mẫu laptop cao cấp trang bị NVIDIA RTX Spark™, hai máy tính bảng tối ưu cho bút cảm ứng, mẫu concept Lenovo Smart Canvas cùng các tính năng của Lenovo Qira.
Ép xung dễ dàng hơn với bộ đôi RAM DDR mới từ KLEVV

Ép xung dễ dàng hơn với bộ đôi RAM DDR mới từ KLEVV

Computing
Đây là bộ đôi sản phẩm hướng tới dân ép xung, game thủ và nhà sáng tạo nội dung chuyên nghiệp nhờ sở hữu thông số kĩ thuật ấn tượng với tốc độ vượt trội lên đến 8.400 MT/s, dung lượng bộ kit tối đa 128GB (64GB x 2).
Khẳng định vị thế dẫn đầu, LG ra mắt loạt màn hình UltraGear thế hệ mới 2026

Khẳng định vị thế dẫn đầu, LG ra mắt loạt màn hình UltraGear thế hệ mới 2026

Computing
Trong đó, dòng màn hình OLED gaming LG UltraGear evo AI sở hữu công nghệ 5K2K đột phá với hai tùy chọn kích thước 45 inch và 39 inch. Dòng màn hình OLED gaming thông minh LG UltraGear AI tích hợp nền tảng webOS sẽ có 2 kích thước khung hình là 39 inch và 34 inch. Và dòng màn hình LG UltraGear 25G590B màn hình gaming đầu tiên trên thế giới đạt tần số quét gốc (Native) 1000Hz ở độ phân giải Full HD.
Lenovo ra mắt loạt laptop gaming AI thế hệ mới

Lenovo ra mắt loạt laptop gaming AI thế hệ mới

Computing
Đáng chú ý với 4 mẫu laptop nhưng Lenovo mang đến rất nhiều lựa chọn, người dùng có thể lựa chọn bộ xử lý Intel® Core™ hoặc AMD Ryzen™ thế hệ mới, đồ họa NVIDIA® GeForce RTX™ cùng hệ thống tản nhiệt tiên tiến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 26/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 26/09/2026 10:00