Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao năm 2026 vượt 28 điểm, khi ngành Điện tử - Viễn thông mở rộng sang vi mạch bán dẫn, hệ thống nhúng, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa theo định hướng Nghị quyết 57-NQ/TW.
Việt Nam đào tạo 200 chương trình nhân tài công nghệ cao đến 2030 Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới: Đại học 'bứt tốc' đón thời đại trí tuệ nhân tạo Trường Đại học Việt Nhật mở ngành bán dẫn, thêm lựa chọn đào tạo nhân lực công nghệ cao

Kết quả tuyển sinh năm 2026 cho thấy các trường không còn tuyển ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông theo hướng truyền thống, mà đang mở rộng sang những lĩnh vực nằm ở giao điểm giữa điện tử, máy tính, vi mạch, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và dữ liệu.

Đây chính là nhóm ngành trực tiếp cung cấp nhân lực cho các mục tiêu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được nêu trong Nghị quyết 57-NQ/TW.

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội thực hành thiết kế vi mạch và điện tử tại phòng lab
Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội thực hành thiết kế vi mạch và điện tử. Ảnh: Hùng Cường

Điểm chuẩn nhóm ngành gần tăng cao

Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, các chương trình gần với điện tử - viễn thông đều thuộc nhóm điểm cao nhất trường. Chương trình Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa, mã EE2, lấy 28,98 điểm; Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano, mã MS2, đạt 28,64 điểm; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, mã ET1, lấy 28,57 điểm; còn Hệ thống nhúng thông minh và IoT, mã ET-E9, lấy 28,40 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Các mức điểm vừa nêu gắn liền với những hướng đào tạo thiết kế linh kiện, vật liệu và công nghệ vi điện tử, kết nối thiết bị và sản phẩm điện tử thông minh, cùng điều khiển hệ thống, robot và nhà máy thông minh.

Tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, nhóm ngành máy tính và dữ liệu có mặt bằng điểm cao, trong đó Khoa học máy tính, mã CN8, đạt 26,86 điểm; Khoa học dữ liệu, mã CN20, lấy 26,85 điểm; Kỹ thuật máy tính, mã CN2, đạt 26,63 điểm và Trí tuệ nhân tạo, mã CN12, lấy 26,26 điểm. Đây là các ngành có quan hệ gần với điện tử - viễn thông ở các mảng hệ thống nhúng, mạng, xử lý tín hiệu, phần mềm và trí tuệ nhân tạo.

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên có điểm chuẩn cao nhất ở chương trình Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch với 24,50 điểm. Cùng trường, chương trình Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy 24,00 điểm, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy 23,76 điểm, còn Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đạt 22,65 điểm.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên cũng mở các chương trình mới, với Vi mạch bán dẫn lấy 23,00 điểm, Trí tuệ nhân tạo quốc tế 20,70 điểm và An ninh mạng 20,00 điểm.

Tại phía Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207 với 26,55 điểm theo phương thức xét tuyển tổng hợp quy đổi về thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Anh mã 7520207KD của cùng ngành lấy 25,60 điểm.

Mức điểm cho thấy chương trình điện tử - viễn thông theo hướng truyền thống vẫn giữ được sức hút ở khu vực phía Nam, không thua kém nhiều so với các ngành gần tại nhóm trường tốp đầu phía Bắc.

Ngành vi mạch, bán dẫn trở thành hướng chuyên sâu

Nổi bật trong mùa tuyển sinh năm nay là nhiều trường đưa các cụm từ “vi mạch”, “bán dẫn”, “hệ thống nhúng”, “IoT” và “trí tuệ nhân tạo” vào tên chương trình hoặc định hướng chuyên ngành. Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM mở ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch lấy 26,12 điểm, hướng tới thiết kế chip, kiểm thử và phát triển phần cứng.

Tại miền Trung, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng mở chương trình Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn lấy 24,50 điểm cùng chương trình Thiết kế vi mạch bán dẫn lấy 24,00 điểm, còn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng đào tạo chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn trong ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông với 22,75 điểm.

Đại học Phenikaa cũng chuyển hướng từ điện tử truyền thống sang thiết kế chip qua chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông chuyên sâu Thiết kế vi mạch bán dẫn lấy 21,00 điểm, xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Đại học Phenikaa tuyển sinh chương trình đào tạo tài năng lĩnh vực công nghệ chiến lược
Đại học Phenikaa tuyển sinh chương trình đào tạo tài năng lĩnh vực công nghệ chiến lược

Đi cùng với việc mở ngành, các trường còn đặt ngưỡng đầu vào riêng cho những chương trình trọng điểm. Đại học Bách khoa Hà Nội yêu cầu thí sinh vào các chương trình vi mạch bán dẫn phải đạt tổng điểm tổ hợp từ 22,75 điểm và điểm môn Toán từ 7,5 điểm trở lên.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng quy định chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn trình độ đại học có tổng điểm tổ hợp từ 22,75 điểm và điểm Toán từ 7,5 điểm trở lên.

Tại Đại học Thái Nguyên, mức sàn riêng cho các chương trình mũi nhọn như Vi mạch bán dẫn, Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch, Công nghệ bán dẫn là 22,50 điểm, kèm yêu cầu điểm Toán tối thiểu 7,5 điểm.

Cách đặt ngưỡng như vậy cho thấy các trường đang nâng yêu cầu đầu vào với những chương trình cần nền tảng mạnh về Toán, Vật lý, lập trình và tư duy kỹ thuật.

Bốn hướng chuyển dịch theo tinh thần Nghị quyết 57

Nghị quyết 57-NQ/TW xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, đồng thời là động lực chính để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và nâng cao năng lực quản trị quốc gia. Từ kết quả tuyển sinh của các trường, có thể nhận thấy bốn hướng triển khai chính đang định hình lại nhóm ngành điện tử - viễn thông.

Hướng thứ nhất là chuyển từ điện tử viễn thông sang vi mạch bán dẫn, khi các chương trình thiết kế chip, vi điện tử, đóng gói và kiểm thử dần hình thành một chuỗi đào tạo tương đối đầy đủ, không còn dừng ở đào tạo kỹ sư truyền thông hoặc mạng như trước.

Hướng thứ hai là chuyển từ thiết bị kết nối sang hệ thống thông minh, khi hệ thống nhúng, IoT, robot và điều khiển tự động hóa giúp biến kiến thức điện tử - viễn thông thành sản phẩm, dây chuyền và hạ tầng thực tế.

Hướng thứ ba là chuyển từ phần cứng sang năng lực tính toán và dữ liệu, khi trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, kỹ thuật máy tính và an ninh mạng bổ sung lớp phần mềm và dữ liệu cho hệ sinh thái điện tử.

Hướng thứ tư là chuyển từ đào tạo đơn ngành sang đào tạo theo chuỗi công nghệ, bởi một kỹ sư bán dẫn hiện nay cần hiểu cả thiết kế mạch, phần cứng, phần mềm nhúng, kiểm thử, dữ liệu lẫn quy trình sản xuất, và xu hướng mở ngành năm 2026 phản ánh rõ sự dịch chuyển này.

Thí sinh yêu thích phần cứng, mạch điện và chip có thể ưu tiên Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Vi điện tử, Thiết kế vi mạch hoặc Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch, còn người mạnh về lập trình và toán có thể chọn Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu hoặc Hệ thống nhúng.

Người muốn làm việc trong nhà máy, robot và sản xuất thông minh thì các ngành Điều khiển Tự động hóa, Cơ điện tử và Robot sẽ phù hợp hơn, trong khi An ninh mạng, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu lại hướng tới bảo vệ, vận hành và tối ưu hạ tầng số.

Điểm chuẩn cao ở các chương trình mới cũng chưa phản ánh việc mọi vị trí việc làm đều giống nhau, cho nên thí sinh nên xem kỹ chương trình đào tạo, phòng thí nghiệm, đối tác doanh nghiệp, cơ hội thực tập và chuẩn đầu ra trước khi lựa chọn, không nên chỉ dựa vào tên gọi bán dẫn, trí tuệ nhân tạo hay công nghệ cao.

Có thể bạn quan tâm

Hải Phòng lập đường dây nóng, mạnh tay xử lý lạm thu và dạy thêm sai quy định

Hải Phòng lập đường dây nóng, mạnh tay xử lý lạm thu và dạy thêm sai quy định

Chuyển đổi số
Phó Chủ tịch UBND TP Hải Phòng vừa chỉ đạo các địa phương, cơ sở giáo dục công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về lạm thu và dạy thêm.
Giới thiệu phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong khoa học giáo dục

Giới thiệu phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong khoa học giáo dục

Giáo dục số
Cuốn sách “Nghiên cứu thực nghiệm trong Khoa học Giáo dục” vừa được IPER giới thiệu tại Hà Nội, hướng tới hỗ trợ giảng viên, giáo viên và nhà nghiên cứu nâng cao chất lượng thiết kế, triển khai và đánh giá các nghiên cứu can thiệp.
IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?

IELTS 6.0 có tới 26 mức cộng điểm: Bộ GD&ĐT nói gì?

Giáo dục số
Dự thảo quy chế tuyển sinh từ năm 2027 không loại bỏ IELTS khỏi xét tuyển đại học, nhưng đề xuất chấm dứt việc các trường tự cộng điểm cho chứng chỉ, thành tích hoặc tiêu chí bổ sung. Bộ GD&ĐT cho rằng thay đổi này nhằm đưa thí sinh về cùng một thang đánh giá và hạn chế tình trạng một năng lực được ghi nhận nhiều lần.
Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo đại học và sau đại học...
Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
Từ năm 2027, thí sinh dự kiến không còn được cộng điểm xét tuyển từ chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi hay các thành tích, năng khiếu do trường đại học tự quy định. Thay đổi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất nhằm hạn chế chênh lệch cơ hội và đưa việc đánh giá năng lực về đúng vai trò trong tuyển sinh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa vừa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17693 17966 18540
CAD 17833 18107 18726
CHF 30694 31070 31704
CNY 0 3828 3924
EUR 28913 29132 30213
GBP 33525 33913 34858
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14377 14965
SGD 19767 20049 20627
THB 692 755 809
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26169
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25800 25800 26160
AUD 17871 17971 18896
CAD 18010 18110 19124
CHF 30921 30951 32537
CNY 3809.4 3834.4 3969.9
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29084 29114 30837
GBP 33814 33864 35635
HKD 0 3315 0
JPY 160.54 161.04 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14483 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19925 20055 20778
THB 0 721.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 25/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,815 26,500
USD20 25,665 25,815 26,500
USD1 25,645 25,815 26,500
AUD 17,921 18,021 19,134
EUR 28,908 29,008 30,678
CAD 17,968 18,068 19,384
SGD 20,010 20,160 20,724
JPY 160.73 162.23 167.83
GBP 33,737 33,887 34,967
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 757 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/09/2026 13:45