Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao năm 2026 vượt 28 điểm, khi ngành Điện tử - Viễn thông mở rộng sang vi mạch bán dẫn, hệ thống nhúng, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa theo định hướng Nghị quyết 57-NQ/TW.
Việt Nam đào tạo 200 chương trình nhân tài công nghệ cao đến 2030 Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới: Đại học 'bứt tốc' đón thời đại trí tuệ nhân tạo Trường Đại học Việt Nhật mở ngành bán dẫn, thêm lựa chọn đào tạo nhân lực công nghệ cao

Kết quả tuyển sinh năm 2026 cho thấy các trường không còn tuyển ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông theo hướng truyền thống, mà đang mở rộng sang những lĩnh vực nằm ở giao điểm giữa điện tử, máy tính, vi mạch, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và dữ liệu.

Đây chính là nhóm ngành trực tiếp cung cấp nhân lực cho các mục tiêu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được nêu trong Nghị quyết 57-NQ/TW.

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội thực hành thiết kế vi mạch và điện tử tại phòng lab
Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội thực hành thiết kế vi mạch và điện tử. Ảnh: Hùng Cường

Điểm chuẩn nhóm ngành gần tăng cao

Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, các chương trình gần với điện tử - viễn thông đều thuộc nhóm điểm cao nhất trường. Chương trình Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa, mã EE2, lấy 28,98 điểm; Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano, mã MS2, đạt 28,64 điểm; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, mã ET1, lấy 28,57 điểm; còn Hệ thống nhúng thông minh và IoT, mã ET-E9, lấy 28,40 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Các mức điểm vừa nêu gắn liền với những hướng đào tạo thiết kế linh kiện, vật liệu và công nghệ vi điện tử, kết nối thiết bị và sản phẩm điện tử thông minh, cùng điều khiển hệ thống, robot và nhà máy thông minh.

Tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, nhóm ngành máy tính và dữ liệu có mặt bằng điểm cao, trong đó Khoa học máy tính, mã CN8, đạt 26,86 điểm; Khoa học dữ liệu, mã CN20, lấy 26,85 điểm; Kỹ thuật máy tính, mã CN2, đạt 26,63 điểm và Trí tuệ nhân tạo, mã CN12, lấy 26,26 điểm. Đây là các ngành có quan hệ gần với điện tử - viễn thông ở các mảng hệ thống nhúng, mạng, xử lý tín hiệu, phần mềm và trí tuệ nhân tạo.

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên có điểm chuẩn cao nhất ở chương trình Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch với 24,50 điểm. Cùng trường, chương trình Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy 24,00 điểm, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy 23,76 điểm, còn Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đạt 22,65 điểm.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên cũng mở các chương trình mới, với Vi mạch bán dẫn lấy 23,00 điểm, Trí tuệ nhân tạo quốc tế 20,70 điểm và An ninh mạng 20,00 điểm.

Tại phía Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207 với 26,55 điểm theo phương thức xét tuyển tổng hợp quy đổi về thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Anh mã 7520207KD của cùng ngành lấy 25,60 điểm.

Mức điểm cho thấy chương trình điện tử - viễn thông theo hướng truyền thống vẫn giữ được sức hút ở khu vực phía Nam, không thua kém nhiều so với các ngành gần tại nhóm trường tốp đầu phía Bắc.

Ngành vi mạch, bán dẫn trở thành hướng chuyên sâu

Nổi bật trong mùa tuyển sinh năm nay là nhiều trường đưa các cụm từ “vi mạch”, “bán dẫn”, “hệ thống nhúng”, “IoT” và “trí tuệ nhân tạo” vào tên chương trình hoặc định hướng chuyên ngành. Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM mở ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch lấy 26,12 điểm, hướng tới thiết kế chip, kiểm thử và phát triển phần cứng.

Tại miền Trung, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng mở chương trình Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn lấy 24,50 điểm cùng chương trình Thiết kế vi mạch bán dẫn lấy 24,00 điểm, còn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng đào tạo chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn trong ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông với 22,75 điểm.

Đại học Phenikaa cũng chuyển hướng từ điện tử truyền thống sang thiết kế chip qua chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông chuyên sâu Thiết kế vi mạch bán dẫn lấy 21,00 điểm, xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Đại học Phenikaa tuyển sinh chương trình đào tạo tài năng lĩnh vực công nghệ chiến lược
Đại học Phenikaa tuyển sinh chương trình đào tạo tài năng lĩnh vực công nghệ chiến lược

Đi cùng với việc mở ngành, các trường còn đặt ngưỡng đầu vào riêng cho những chương trình trọng điểm. Đại học Bách khoa Hà Nội yêu cầu thí sinh vào các chương trình vi mạch bán dẫn phải đạt tổng điểm tổ hợp từ 22,75 điểm và điểm môn Toán từ 7,5 điểm trở lên.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng quy định chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn trình độ đại học có tổng điểm tổ hợp từ 22,75 điểm và điểm Toán từ 7,5 điểm trở lên.

Tại Đại học Thái Nguyên, mức sàn riêng cho các chương trình mũi nhọn như Vi mạch bán dẫn, Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch, Công nghệ bán dẫn là 22,50 điểm, kèm yêu cầu điểm Toán tối thiểu 7,5 điểm.

Cách đặt ngưỡng như vậy cho thấy các trường đang nâng yêu cầu đầu vào với những chương trình cần nền tảng mạnh về Toán, Vật lý, lập trình và tư duy kỹ thuật.

Bốn hướng chuyển dịch theo tinh thần Nghị quyết 57

Nghị quyết 57-NQ/TW xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, đồng thời là động lực chính để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và nâng cao năng lực quản trị quốc gia. Từ kết quả tuyển sinh của các trường, có thể nhận thấy bốn hướng triển khai chính đang định hình lại nhóm ngành điện tử - viễn thông.

Hướng thứ nhất là chuyển từ điện tử viễn thông sang vi mạch bán dẫn, khi các chương trình thiết kế chip, vi điện tử, đóng gói và kiểm thử dần hình thành một chuỗi đào tạo tương đối đầy đủ, không còn dừng ở đào tạo kỹ sư truyền thông hoặc mạng như trước.

Hướng thứ hai là chuyển từ thiết bị kết nối sang hệ thống thông minh, khi hệ thống nhúng, IoT, robot và điều khiển tự động hóa giúp biến kiến thức điện tử - viễn thông thành sản phẩm, dây chuyền và hạ tầng thực tế.

Hướng thứ ba là chuyển từ phần cứng sang năng lực tính toán và dữ liệu, khi trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, kỹ thuật máy tính và an ninh mạng bổ sung lớp phần mềm và dữ liệu cho hệ sinh thái điện tử.

Hướng thứ tư là chuyển từ đào tạo đơn ngành sang đào tạo theo chuỗi công nghệ, bởi một kỹ sư bán dẫn hiện nay cần hiểu cả thiết kế mạch, phần cứng, phần mềm nhúng, kiểm thử, dữ liệu lẫn quy trình sản xuất, và xu hướng mở ngành năm 2026 phản ánh rõ sự dịch chuyển này.

Thí sinh yêu thích phần cứng, mạch điện và chip có thể ưu tiên Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Vi điện tử, Thiết kế vi mạch hoặc Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch, còn người mạnh về lập trình và toán có thể chọn Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu hoặc Hệ thống nhúng.

Người muốn làm việc trong nhà máy, robot và sản xuất thông minh thì các ngành Điều khiển Tự động hóa, Cơ điện tử và Robot sẽ phù hợp hơn, trong khi An ninh mạng, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu lại hướng tới bảo vệ, vận hành và tối ưu hạ tầng số.

Điểm chuẩn cao ở các chương trình mới cũng chưa phản ánh việc mọi vị trí việc làm đều giống nhau, cho nên thí sinh nên xem kỹ chương trình đào tạo, phòng thí nghiệm, đối tác doanh nghiệp, cơ hội thực tập và chuẩn đầu ra trước khi lựa chọn, không nên chỉ dựa vào tên gọi bán dẫn, trí tuệ nhân tạo hay công nghệ cao.

Có thể bạn quan tâm

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.
Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Báo chí năm 2026 giảm mạnh tại nhiều trường, có chuyên ngành giảm hơn 6 điểm so với năm 2025.
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 cao nhất 29,54 điểm thuộc Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; 30/68 chương trình có điểm chuẩn trên 27 điểm.
Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục

Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục 'tăng nhiệt'

Chuyển đổi số
Hơn 130 cơ sở đào tạo đã công bố điểm chuẩn đại học năm 2026. Nhóm ngành công nghệ, kỹ thuật, trí tuệ nhân tạo và thiết kế vi mạch tiếp tục dẫn đầu tại nhiều trường, trong khi chất lượng nguồn tuyển tăng mạnh tạo sức ép cạnh tranh ở nhóm trường top đầu.
Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm

Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm

Giáo dục số
Mùa tuyển sinh đại học năm 2026 tiếp tục cho thấy sức hút rất lớn của các ngành công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, bán dẫn và vi mạch. Tại một số trường đại học lớn, điểm chuẩn các ngành này đã vượt 29 điểm, thậm chí có ngành đạt mức tuyệt đối 30/30.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,860 ▲140K 14,460 ▲140K
Trang sức 99.99 13,870 ▲140K 14,470 ▲140K
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1269K 14,502 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1269K 14,503 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1264K 145 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1264K 1,451 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1237K 1,435 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▲1386K 142,079 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▲1050K 107,786 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼78194K 9,774 ▼87014K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70190K 87,694 ▲79010K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▲816K 83,819 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▲583K 59,995 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17899 18173 18750
CAD 18219 18495 19110
CHF 31587 31967 32621
CNY 0 3840 3940
EUR 29521 29743 30824
GBP 34482 34873 35819
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15064 15650
SGD 19867 20149 20718
THB 706 769 822
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26313
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,572 29,596 30,998
JPY 159.65 159.94 169.61
GBP 34,665 34,759 35,964
AUD 18,102 18,167 18,852
CAD 18,408 18,467 19,148
CHF 31,854 31,953 32,896
SGD 19,988 20,050 20,843
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.02 17.75 19.32
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,040 15,180 15,634
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,967 4,106
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,966.71 - 6,734.18
TWD 731.83 - 886.56
SAR - 6,842.36 7,206.95
KWD - 82,816 88,117
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,970 26,350
EUR 29,639 29,758 30,952
GBP 34,709 34,848 35,881
HKD 3,266 3,279 3,396
CHF 31,748 31,875 32,801
JPY 160.36 161 168.90
AUD 18,101 18,174 18,770
SGD 20,078 20,159 20,754
THB 773 776 813
CAD 18,431 18,505 19,094
NZD 15,139 15,685
KRW 17.68 19.67
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26310
AUD 18073 18173 19101
CAD 18392 18492 19505
CHF 31819 31849 33439
CNY 3812.1 3837.1 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29689 29719 31444
GBP 34774 34824 36581
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20018 20148 20871
THB 0 735 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14200000 14200000 14550000
SBJ 12500000 12500000 14550000
Cập nhật: 11/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 11:00