Keysight: xác nhận phần mềm là một thách thức kỹ thuật hàng đầu trong ngành vệ tinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ba trong bốn nhà lãnh đạo có trách nhiệm ra quyết định về công nghệ vũ trụ coi tự động hóa kiểm thử phần mềm là một trong những thách thức kỹ thuật hàng đầu mà ngành này phải đối mặt

Theo khảo sát Defying Gravity được Keysight công bố, cho thấy rằng ba phần tư các nhà lãnh đạo có trách nhiệm ra quyết định trong công nghệ vũ trụ coi việc tự động hóa phần mềm kiểm thử là một trong những thách thức kỹ thuật hàng đầu ảnh hưởng đến ngành vệ tinh.

Khảo sát này, do Coleman Parkes Research thay mặt Keysight thực hiện, bao gồm những cuộc phỏng vấn với các nhà lãnh đạo cấp cao và các nhà quản lý thuộc hệ sinh thái ngành vệ tinh và không gian vũ trụ. Các tổ chức tham gia khảo sát bao gồm các nhà phát triển vệ tinh, các nhà sản xuất, nhà cung cấp hệ thống phụ, các nhà khai thác và nhà cung cấp dịch vụ từ các khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Châu Mỹ và Châu Âu.

keysight xac nhan phan mem la mot thach thuc ky thuat hang dau trong nganh ve tinh

Greg Patschke, Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp Chính phủ và Hàng không vũ trụ của Keysight, cho biết: “Ngành vệ tinh đang trải qua một cuộc chuyển đổi lớn, với động lực là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong lĩnh vực vũ trụ thương mại, và hiện nay, ngành này đang cho ra đời những thiết kế mới với chu kỳ được rút ngắn đáng kể. Nhu cầu về mô phỏng và giả lập với độ trung thực cao cũng như về kiến thức chuyên môn trong kiểm thử hiện đang thiết yếu hơn bao giờ hết để có thể đảm bảo thành công cho các dự án phóng vệ tinh và kết quả kinh doanh.”

Trong cuộc khảo sát, 76% chuyên gia trong ngành coi tự động hóa kiểm thử phần mềm là thách thức hàng đầu, sau đó là mô hình hóa và mô phỏng cấp hệ thống với 53% và xác nhận thiết kế với 46%. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của các công cụ giả lập và tự động hóa tiên tiến đối với việc đẩy nhanh quy trình thiết kế và kỹ thuật. Các xu hướng hàng đầu của ngành do người tham gia khảo sát xác định cũng phản ánh nhận định này, khi 43% trong số họ cho rằng xu hướng hàng đầu là rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, tiếp theo là các hệ thống tải trọng tiên tiến với 37% và trí tuệ nhân tạo với 34%.

Những phát hiện quan trọng khác từ cuộc khảo sát Defying Gravity bao gồm:

  • Vệ tinh là xu hướng động lực của thị trường - Khi xem xét mười xu hướng hàng đầu của thị trường này trong ba năm tới, vệ tinh là chủ đề những người tham gia khảo sát đề cập đến thường xuyên nhất. Xu hướng hàng đầu được xác định là các vệ tinh nhỏ trong quỹ đạo địa tĩnh (GEO), tiếp theo là các vệ tinh có thông lượng rất cao, an ninh mạng, dịch vụ trên quỹ đạo và các chùm vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO) lớn.
  • Thu thập dữ liệu và thông tin liên lạc là những ứng dụng tạo tác động hàng đầu - Khi xác định các ứng dụng gây tác động nhiều nhất đến thị trường, những người tham gia khảo sát đề cập nhiều nhất đến thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thông tin liên lạc. Ứng dụng được đề cập đến nhiều nhất là thu thập và phân tích dữ liệu lớn, tiếp theo là các ứng dụng bao gồm quan sát trái đất, dịch vụ định vị toàn cầu/dịch vụ thời gian, khoa học/nghiên cứu và dịch vụ internet/thoại/phát thanh truyền hình.
  • Chi phí và chuỗi cung ứng là những rủi ro lớn nhất - Khi được yêu cầu đánh giá những rủi ro lớn nhất đối với dự án, các đối tượng tham gia khảo sát cho biết chi phí và chuỗi cung ứng là những mối quan tâm chính. Rủi ro hàng đầu được nhắc đến là những yếu tố không thể lường trước trong chi phí, tiếp theo là nguồn cung ứng linh kiện/hệ thống con, phạm vi kỹ thuật và tài trợ chương trình.

Để giúp các nhà lãnh đạo có trách nhiệm ra quyết định trong ngành và các kỹ sư giải quyết những thách thức kỹ thuật phức tạp để phát huy những xu hướng này, Keysight cung cấp các giải pháp vệ tinh và vũ trụ hoàn chỉnh, tập trung vào vòng đời và hệ sinh thái thiết kế và phát triển sản phẩm toàn diện. Giải pháp này bao gồm hỗ trợ toàn bộ vòng đời của sản phẩm vệ tinh từ thiết kế đến xác nhận, bao gồm vận hành, trạm mặt đất và thiết bị đầu cuối người dùng, cũng như kiến thức chuyên môn đã được minh chứng về kiểm thử tải trọng vệ tinh, hệ thống tần số vô tuyến và các tiểu hệ thống nguồn.

Kỹ sư vệ tinh có thể sử dụng các công cụ như PathWave System Design (SystemVue) của Keysight để rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm thông qua công nghệ bản sao số mô phỏng các thiết kế ở cấp hệ thống trong những tình huống thực tế. Ngoài ra, Keysight giúp đẩy nhanh quá trình phát triển phần mềm thông qua các tính năng kiểm thử tự động của nền tảng kiểm thử Eggplant trong đó ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) .

Patschke cho biết: “Khách hàng của chúng tôi có thể sử dụng các công cụ xác nhận và thiết kế toàn diện của Keysight để có thể tự tin hơn rằng vệ tinh của họ cùng các hệ thống phụ sẽ hoạt động ngay từ đầu, và trong suốt thời gian vận hành trên quỹ đạo”.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1000K 174,000 ▲1000K
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▲120K 17,550 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▲120K 17,550 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▲120K 17,550 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 ▲150K 17,550 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 ▲150K 17,550 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 ▲150K 17,550 ▲150K
NL 99.90 15,740 ▼140K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760 ▼140K
Trang sức 99.9 16,740 ▲150K 17,440 ▲150K
Trang sức 99.99 16,750 ▲150K 17,450 ▲150K
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,745 ▲22K 17,652 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,745 ▲22K 17,653 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 173 ▼1532K 1,756 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 171 ▼1514K 174 ▼1541K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,277 ▲2475K 172,277 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,963 ▲1875K 130,663 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,782 ▲1700K 118,482 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,601 ▲1526K 106,301 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,902 ▲1458K 101,602 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,015 ▲1042K 72,715 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25979 0 0
USD (5,10,20) 26019 0 0
USD (50,100) 26048 26067 26368
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26368
AUD 17796 17896 18819
CAD 18814 18914 19926
CHF 33289 33319 34906
CNY 0 3731.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30651 30681 32409
GBP 35338 35388 37141
HKD 0 3390 0
JPY 165.84 166.34 176.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15433 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20262 20392 21127
THB 0 791.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17450000 17450000 17650000
SBJ 14500000 14500000 17650000
Cập nhật: 26/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/01/2026 09:00