Làn sóng dịch chuyển sản xuất điện tử sang Việt Nam: Cơ hội và thách thức

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh địa chính trị toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng, Việt Nam đã nổi lên như một điểm đến hấp dẫn cho các nhà sản xuất điện tử quốc tế, đặc biệt là các nhà cung ứng của Apple. Sự dịch chuyển này không chỉ mang lại cơ hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam mà còn đặt ra những thách thức đáng kể về nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng. Bài viết này sẽ phân tích các xu hướng chính và đề xuất những chiến lược mà Việt Nam cần thực hiện để tận dụng tối đa làn sóng đầu tư này.

lan song dich chuyen san xuat dien tu sang viet nam co hoi va thach thuc

Chỉ riêng năm ngoái, sự suy thoái trong ngành sản xuất điện tử đã khiến hàng chục nghìn công nhân mất việc. Tuy nhiên, theo dữ liệu từ S&P Global, quý 2 năm 2024 đã chứng kiến mức tăng mạnh nhất về đơn đặt hàng cho các nhà sản xuất Việt Nam trong hơn một thập kỷ. Ảnh: AI.

Nhiều nhà sản xuất lớn, đặc biệt là các nhà cung ứng của Apple như Luxshare, Foxconn và Goertek, đang chuyển dịch hoạt động sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam. Số lượng nhà cung cấp của Apple tại Việt Nam đã tăng từ 8 vào năm 2015 lên 35 vào năm 2023.

Tăng trưởng đầu tư FDI

Việt Nam đang ghi nhận mức tăng đáng kể về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực sản xuất điện tử, bán dẫn và linh kiện. Trong 8 tháng đầu năm 2024, Trung Quốc dẫn đầu về số lượng dự án FDI mới đăng ký tại Việt Nam, chiếm gần 30%.
Thay đổi trong thị trường lao động.

Nhu cầu lao động tăng cao đã dẫn đến sự thay đổi trong cán cân quyền lực giữa người lao động và người sử dụng lao động. Công nhân giờ đây có nhiều lựa chọn hơn và có thể đàm phán về điều kiện làm việc tốt hơn.

Đổi mới trong chiến lược tuyển dụng

Các công ty đang áp dụng các phương pháp tuyển dụng mới, sử dụng mạng xã hội như TikTok và Facebook để tiếp cận người lao động tiềm năng. Họ cũng đang cung cấp các ưu đãi hấp dẫn như tiền thưởng ký hợp đồng và thưởng giới thiệu.

Nhu cầu về lao động có kỹ năng

Có sự gia tăng nhu cầu về lao động có kỹ năng, đặc biệt là những người biết tiếng Trung Quốc, để đáp ứng yêu cầu của các nhà sản xuất Trung Quốc đang mở rộng hoạt động tại Việt Nam.

Chiến lược cho Việt Nam

Để tận dụng tối đa cơ hội từ làn sóng dịch chuyển sản xuất này, Việt Nam cần thực hiện các chiến lược sau:

1. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo

Tăng cường đào tạo kỹ năng kỹ thuật và công nghệ cho lực lượng lao động.
Phát triển các chương trình đào tạo ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Trung Quốc, để đáp ứng nhu cầu của các nhà sản xuất nước ngoài.
Hợp tác chặt chẽ giữa các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp để đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu công nghiệp.

2. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghiệp, bao gồm khu công nghiệp, hệ thống giao thông và logistics.
Phát triển cơ sở hạ tầng số, bao gồm mạng 5G và trung tâm dữ liệu, để hỗ trợ sự phát triển của ngành công nghiệp 4.0.

3. Chính sách ưu đãi thông minh

Xây dựng các chính sách ưu đãi có mục tiêu để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao và có giá trị gia tăng cao.
Tạo ra các ưu đãi đặc biệt cho các dự án chuyển giao công nghệ và đào tạo lao động địa phương.

4. Phát triển chuỗi cung ứng nội địa

Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước để họ có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Khuyến khích các nhà sản xuất nước ngoài hợp tác với các đối tác địa phương để tăng cường nội địa hóa.

5. Bảo vệ quyền lợi người lao động

Xây dựng và thực thi các quy định về lao động để đảm bảo điều kiện làm việc tốt và quyền lợi của người lao động.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phúc lợi và phát triển nghề nghiệp cho người lao động.

6. Thúc đẩy đổi mới và nghiên cứu phát triển

Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực công nghệ cao.
Xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ để hỗ trợ các startup trong lĩnh vực công nghệ.

7. Hợp tác quốc tế

Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước phát triển trong lĩnh vực đào tạo và chuyển giao công nghệ.
Tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại tự do để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm điện tử sản xuất tại Việt Nam.

Làn sóng dịch chuyển sản xuất điện tử sang Việt Nam mang lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, để biến cơ hội thành hiện thực, Việt Nam cần có chiến lược toàn diện và dài hạn. Bằng cách đầu tư vào nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng, và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, Việt Nam có thể không chỉ trở thành trung tâm sản xuất điện tử hàng đầu mà còn có thể tiến lên các phân khúc có giá trị cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Thách thức là lớn, nhưng với sự quyết tâm và chính sách đúng đắn, Việt Nam có thể biến làn sóng dịch chuyển sản xuất này thành động lực cho sự phát triển bền vững và thịnh vượng lâu dài của đất nước.

XEM THÊM: HP lên kế hoạch rút một phần dây chuyền sản xuất PC ra khỏi Trung Quốc

Có thể bạn quan tâm

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Chuyển đổi số
Trong khuôn khổ hội thảo, bằng các giải pháp đột phá, các lãnh đạo ngành và chuyên gia công nghệ đến từ EuroCham và Bosch Việt Nam đã chia sẻ các chiến lược trọng tâm trong áp dụng công nghệ vào nhà máy, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm sản xuất hàng đầu khu vực.
Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Công nghiệp 4.0
Chuỗi Triển lãm quốc tế chuyên ngành sơn phủ,giấy,cao su,nhựa và hóa chất sẽ diễn ra từ ngày 10–12/6/2026 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP.HCM, với sự góp mặt của hơn 400 doanh nghiệp đến từ 22 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Công nghiệp 4.0
Hiện nay, Châu Âu đang đặt cược lớn để thoát khỏi sự thống trị của Trung Quốc trong lĩnh vực đất hiếm, và tâm điểm của nỗ lực này lại xuất hiện ở một địa điểm đầy nhạy cảm: thành phố Narva của Estonia, nơi chỉ cách Nga một dòng sông.
Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Công nghiệp 4.0
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu hai chip giám sát tiêu thụ điện năng PAC1711 và PAC1811 chỉ tiêu tốn một nửa năng lượng so với các sản phẩm cùng phân khúc khi lấy mẫu ở tốc độ 1024 mẫu mỗi giây, tạo cơ hội mới cho các thiết bị di động và các ứng dụng hạn chế nguồn điện.
Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Công nghiệp 4.0
Ngày 3/12, tại Hà Nội, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương tổ chức Diễn đàn Chuyển đổi số ngành Công Thương năm 2025 với chủ đề “Chuyển đổi kép: Số hóa chuỗi cung ứng – Xanh hóa tăng trưởng”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
sương mờ
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Nghệ An

10°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 158,000
Hà Nội - PNJ 155,000 158,000
Đà Nẵng - PNJ 155,000 158,000
Miền Tây - PNJ 155,000 158,000
Tây Nguyên - PNJ 155,000 158,000
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 158,000
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 15,980
Miếng SJC Nghệ An 15,780 15,980
Miếng SJC Thái Bình 15,780 15,980
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 15,930
NL 99.99 14,870
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870
Trang sức 99.9 15,220 15,820
Trang sức 99.99 15,230 15,830
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 15,982
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 15,983
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,568
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26063 26063 26387
AUD 17206 17306 18241
CAD 18527 18627 19638
CHF 32366 32396 33986
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30115 30145 31870
GBP 34692 34742 36513
HKD 0 3390 0
JPY 162.85 163.35 173.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20010 20140 20880
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 11/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/01/2026 02:00