MediaTek Dimensity 9400 sẽ có mặt trên các mẫu flagship vào cuối năm nay

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ mang đến hiệu suất và hiệu quả cực cao cho các trải nghiệm AI mới nhất, chip MediaTek Dimensity 9400 còn được thiết kế All Big Core thế hệ thứ 2, với khả năng AI, điện toán, chơi game và chụp ảnh hàng đầu trong ngành.

Dimensity 9400 sẽ được tối ưu cho các ứng dụng AI, chơi game nhập vai, hỗ trợ khả năng chụp ảnh tuyệt vời và hơn thế nữa. Đây là con chip thứ tư và cũng là chip mới nhất trong phân khúc SoC di động flagship của MediaTek, cung cấp sự gia tăng đáng kể về hiệu suất với thiết kế All Big Core thế hệ thứ hai được xây dựng trên kiến trúc CPU v9.2 của Arm, kết hợp với GPU và NPU tiên tiến nhất để đạt hiệu suất cực cao trong một thiết kế siêu tiết kiệm điện.

mediatek dimensity 9400 se co mat tren cac mau flagship vao cuoi nam nay

Dimensity 9400 áp dụng thiết kế All Big Core thế hệ thứ hai của MediaTek, tích hợp một lõi Arm Cortex-X925 hoạt động ở tốc độ xung nhịp hơn 3.62GHz, kết hợp với 3 lõi Cortex-X4 và 4 lõi Cortex-A720. Thiết kế này cung cấp hiệu suất đơn nhân nhanh hơn 35% và hiệu suất đa nhân nhanh hơn 28% so với con chip flagship thế hệ trước của MediaTek, Dimensity 9300. Được xây dựng trên tiến trình 3nm thế hệ thứ hai của TSMC, Dimensity 9400 tiết kiệm năng lượng hơn đến 40% so với con chip tiền nhiệm, cho phép người dùng tận hưởng thời lượng pin lâu hơn.

“MediaTek Dimensity 9400 sẽ tiếp tục thúc đẩy sứ mệnh của chúng tôi là phát triển công nghệ AI, hỗ trợ các ứng dụng mạnh mẽ dự đoán nhu cầu của người dùng và thích ứng với sở thích của họ, đồng thời cũng thúc đẩy công nghệ AI tạo sinh thông qua việc tạo video và huấn luyện LoRA ngay trên thiết bị. Với vai trò là con chip flagship thế hệ thứ tư, Dimensity 9400 tiếp tục xây dựng trên đà tăng trưởng ổn định của chúng tôi về thị phần và di sản của MediaTek trong việc cung cấp hiệu suất flagship trong thiết kế hiệu quả nhất, cho trải nghiệm người dùng tốt nhất.” Joe Chen - Chủ tịch MediaTek cho biết.

Được trang bị NPU thế hệ thứ 8 của MediaTek, Dimensity 9400 tự hào sở hữu một số công nghệ tiên phong để đạt được hiệu suất AI tạo sinh vượt trội như:

  • Là chip di động đầu tiên cung cấp tính năng đào tạo LoRA ngay trên thiết bị, tạo video chất lượng cao ngay trên thiết bị và hỗ trợ nhà phát triển đối với AI Agentic (tác nhân phần mềm AI).
  • Cho phép người dùng tận dụng các ứng dụng AI tạo sinh và các tác nhân phần mềm mới nhất, Dimensity 9400 cung cấp hiệu suất xử lý mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) nhanh hơn tới 80%, đồng thời cũng tiết kiệm năng lượng hơn tới 35% so với Dimensity 9300.
  • Dimensity 9400 cũng tích hợp Dimensity Agentic AI Engine (DAE) mới của MediaTek, được thiết kế để biến các ứng dụng AI truyền thống thành các ứng dụng AI agentic tinh vi. MediaTek cũng đang hợp tác với các nhà phát triển để cung cấp một giao diện thống nhất giữa các tác nhân AI, các APK của bên thứ ba và các mô hình chạy hiệu quả cả dịch vụ AI biên và đám mây. Cách tiếp cận hợp lý này cho phép các mô hình làm việc với nhiều APK bên thứ ba khác nhau, giúp giảm thời gian phát triển và sẽ giúp mở ra một hệ sinh thái mới của các ứng dụng AI agentic.

mediatek dimensity 9400 se co mat tren cac mau flagship vao cuoi nam nay

Arm Immortalis-G925 12 nhân cung cấp trải nghiệm chơi game siêu nhập vai với hiệu suất raytracing nhanh hơn tới 40% so với thế hệ trước. Dimensity 9400 cũng mang các tính năng cấp độ PC lên smartphone khi hỗ trợ opacity micromaps (OMM) để tạo hiệu ứng chân thực. GPU mạnh mẽ của chipset này cũng cung cấp hiệu suất cực đại tăng 41% với khả năng tiết kiệm điện lên đến 44% so với Dimensity 9300, cho phép người dùng chơi game lâu hơn. Ngoài ra, Dimensity 9400 hỗ trợ công nghệ HyperEngine để có độ phân giải siêu cao và chất lượng hình ảnh ấn tượng, được MediaTek và Arm Accurate Super Resolution (Arm ASR) đồng phát triển.

Với MediaTek Imagiq 1090, Dimensity 9400 cung cấp khả năng quay video HDR trong toàn bộ phạm vi zoom để người dùng có thể chụp được khoảnh khắc hoàn hảo từ xa; công nghệ Smooth Zoom của MediaTek cũng giúp dễ dàng chụp các chủ thể đang chuyển động. Ngoài ra, con chip được thiết kế để giảm thiểu tiêu thụ điện khi người dùng chụp ảnh và quay video, đạt mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn tới 14% trong quá trình quay video 4K60 so với Dimensity 9300.

Bên cạnh đó, Dimensity 9400 còn có các tính năng khác như:

Modem 5G Release-17 3GPP cải tiến với 4CC-CA và hiệu suất lên đến 7Gbps sub-6GHz.

Chip kết hợp Wi-Fi/Bluetooth 4nm mới với tốc độ dữ liệu 7.3Gbps và mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn tới 50% so với thế hệ trước.

Hỗ trợ Wi-Fi 7 tri-band MLO.

MediaTek Xtra RangeTM 3.0, cung cấp phạm vi phủ sóng Wi-Fi xa hơn tới 30m.

Khả năng 5G/4G Dual SIM Dual Active, Dual Data cung cấp sự linh hoạt cho người dùng.

Hỗ trợ smartphone gập ba, mang đến cho các nhà sản xuất smartphone sự linh hoạt để thiết kế các kiểu dáng mới sáng tạo.

Những chiếc smartphone đầu tiên được trang bị chip MediaTek Dimensity 9400 sẽ có mặt trên thị trường từ quý IV năm nay.

Danh mục Dimensity của MediaTek xem thêm tại https://www.mediatek.com/products/smartphones-2/mediatek-dimensity-9400.

Có thể bạn quan tâm

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
14°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
14°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
Kim TT/AVPL 18,250 ▲135K 18,550 ▲130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 17,640 ▲140K 17,840 ▲140K
Nguyên Liệu 99.9 17,590 ▲140K 17,790 ▲140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,130 ▲140K 18,530 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,080 ▲140K 18,480 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,010 ▲140K 18,460 ▲140K
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,500 ▲1400K 185,500 ▲1400K
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,250 ▲140K 18,550 ▲140K
NL 99.90 17,450 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,480 ▲80K
Trang sức 99.9 17,740 ▲140K 18,440 ▲140K
Trang sức 99.99 17,750 ▲140K 18,450 ▲140K
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,825 ▲14K 18,552 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,825 ▲14K 18,553 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,822 ▲14K 1,852 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,822 ▲14K 1,853 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,802 ▲14K 1,837 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,381 ▲1386K 181,881 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,039 ▲1050K 137,939 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,178 ▲952K 125,078 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,318 ▲854K 112,218 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,358 ▲816K 107,258 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,861 ▲584K 76,761 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲14K 1,855 ▲14K
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18016 18291 18876
AUD 18019 18293 18876
CAD 18770 19048 19675
CAD 18774 19052 19673
CHF 33098 33484 34151
CHF 33102 33488 34151
CNY 0 3470 3830
CNY 0 3470 3830
EUR 29864 30137 31176
EUR 29862 30134 31176
GBP 34447 34839 35786
GBP 34442 34834 35789
HKD 0 3225 3429
HKD 0 3225 3429
JPY 159 163 170
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
KRW 0 16 18
NZD 0 15232 15825
NZD 0 15229 15823
SGD 20044 20327 20862
SGD 20044 20327 20862
THB 743 806 861
THB 743 806 860
USD (1,2) 25991 0 0
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26080 26315
USD (50,100) 26061 26080 26315
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,071 26,071 26,311
USD(1-2-5) 25,029 - -
USD(10-20) 25,029 - -
EUR 30,033 30,057 31,225
JPY 163.16 163.45 170.41
GBP 34,772 34,866 35,714
AUD 18,240 18,306 18,798
CAD 18,950 19,011 19,570
CHF 33,370 33,474 34,195
SGD 20,156 20,219 20,867
CNY - 3,742 3,845
HKD 3,297 3,307 3,391
KRW 16.49 17.2 18.48
THB 790.37 800.13 851.56
NZD 15,213 15,354 15,726
SEK - 2,823 2,909
DKK - 4,016 4,136
NOK - 2,687 2,768
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,227.13 - 6,994.25
TWD 744.82 - 897.48
SAR - 6,875.37 7,202.9
KWD - 83,420 88,283
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,055 26,315
EUR 29,932 30,052 31,227
GBP 34,629 34,768 35,772
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 33,173 33,306 34,237
JPY 162.64 163.29 170.67
AUD 18,199 18,272 18,862
SGD 20,232 20,313 20,895
THB 808 811 847
CAD 18,953 19,029 19,609
NZD 15,298 15,832
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26315
AUD 18213 18313 19239
CAD 18973 19073 20090
CHF 33394 33424 35007
CNY 0 3768.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30095 30125 31850
GBP 34793 34843 36603
HKD 0 3355 0
JPY 163.18 163.68 174.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15355 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20226 20356 21089
THB 0 773.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18600000 18600000 19000000
SBJ 16000000 16000000 19000000
Cập nhật: 10/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,315
USD20 26,080 26,130 26,315
USD1 23,809 26,130 26,315
AUD 18,235 18,335 19,455
EUR 30,184 30,184 31,621
CAD 18,900 19,000 20,324
SGD 20,277 20,427 21,466
JPY 163.44 164.94 169.61
GBP 34,633 34,983 36,127
XAU 18,248,000 0 18,552,000
CNY 0 3,658 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/03/2026 09:45