Microchip nâng cấp dòng SRAM nối tiếp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Microchip, dòng sản phẩm mới mang đến một giải pháp thay thế cho SRAM song song với chi phí thấp hơn và mật độ lên đến 4 Mb cùng bus giao tiếp SPI / SQI™ 143 MHz.

Đại diện Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) cho hay, để đáp ứng nhu cầu chung của khách hàng về sản phẩm SRAM có dung lượng lớn hơn, tốc độ nhanh hơn, Microchip đã mở rộng dòng sản phẩm SRAM nối tiếp của mình với mật độ cao hơn - lên đến 4 Mb và độ Giao diện ngoại vi nối tiếp / Giao diện I / O™ Serial Quad (SPI / SQI)™ cao hơn - lên đến 143 MHz.

microchip nang cap dong sram noi tiep

Các thiết bị 2 Mb và 4 Mb được thiết kế để mang đến một giải pháp thay thế có chi phí thấp hơn cho các sản phẩm SRAM song song truyền thống đồng thời bao gồm mạch chuyển đổi sang pin dự phòng tùy chọn trong bộ nhớ SRAM để giữ lại dữ liệu khi xảy ra sự cố mất điện.

Không giống như các sản phẩm RAM song song, thường có kích thước chip lớn và ít nhất 26-35 chân I/O vi điều khiển (MCU) để giao tiếp, các thiết bị SRAM nối tiếp từ Microchip có chip 8 chân chi phí thấp hơn và sử dụng bus giao tiếp SPI / SQI tốc độ cao chỉ yêu cầu 4-6 chân I/O MCU để đảm bảo khả năng tích hợp dễ dàng. Điều đó hạ thấp nhu cầu về một MCU đắt tiền hơn, nhiều chân hơn và có thể giúp giảm thiểu kích thước tổng thể của bo mạch.

Giải quyết nhược điểm thường gặp nhất đối với SRAM nối tiếp — đó là bộ nhớ song song có tốc độ nhanh hơn bộ nhớ nối tiếp — các thiết bị SRAM nối tiếp 2 Mb và 4 Mb đã tăng tốc độ bus lên 143 MHz với tùy chọn quad SPI (4 bit mỗi chu kỳ xung nhịp), và điều đó giúp thu hẹp đáng kể sự khác biệt về tốc độ giữa các giải pháp.

ông Jeff Leasure, giám đốc phụ trách bộ phận kinh doanh sản phẩm bộ nhớ của Microchip cho hay: "SRAM nối tiếp là một giải pháp phổ biến cho các kỹ sư đòi hỏi nhiều dung lượng RAM hơn so với những gì có sẵn trên MCU đồng thời muốn thu nhỏ chi phí và kích thước tổng thể của bo mạch",

Các thiết bị SRAM nối tiếp 2 Mb và 4 Mb của Microchip hướng tới mục tiêu thay thế cho SRAM song song đắt tiền bằng một giải pháp thay thế dễ dàng và có hiệu quả về chi phí.

Các thiết bị SRAM nối tiếp có kích thước nhỏ, năng lượng thấp, hiệu suất cao với độ bền không giới hạn và thời gian ghi dữ liệu bằng không, biến chúng trở thành lựa chọn tuyệt vời cho các ứng dụng đỏi hỏi truyền dữ liệu liên tục, bộ đệm, ghi dữ liệu, đo lường hay các hàm toán học và dữ liệu chuyên sâu khác. Các thiết bị này có mật độ từ 64 Kbit đến 4 Mb và hỗ trợ các chế độ bus SPI, SDI và SQI. Vui lòng truy cập trang web Sản phẩm bộ nhớ của Microchip để tìm hiểu thêm thông tin về toàn bộ danh mục sản phẩm bộ nhớ của công ty.

Có thể bạn chưa biết:

Các thiết bị SRAM nối tiếp 2 Mb và 4 Mb sẵn sàng với mức giá khởi điểm từ 1,60 USD mỗi chiếc theo số lượng 10.000 chiếc.

Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng, nhà phân phối được ủy quyền trên toàn thế giới hoặc truy cập trang web Dịch vụ Khách hàng và Mua hàng của Microchip tại địa chỉ: www.microchipdirect.com.

Có thể bạn quan tâm

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Công nghiệp 4.0
Vừa qua, tại Hà Nội, Tạp chí Năng lượng sạch Việt Nam đã tổ chức Diễn đàn Chiến lược và xu hướng phát triển thị trường Khí thiên nhiên tại Việt Nam và khu vực ASEAN. Diễn đàn diễn ra trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ; đồng thời khẳng định vai trò của khí thiên nhiên trong lộ trình hướng tới phát triển bền vững và giảm phát thải.
Hanoi Aviation Forum 2025 - cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị công nghiệp Thủ đô

Hanoi Aviation Forum 2025 - cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị công nghiệp Thủ đô

Công nghiệp 4.0
Nhằm phát triển mạng lưới chuỗi sản xuất, cung ứng dịch vụ, tiêu dùng bền vững cao cấp lĩnh vực ngành công nghiệp hàng không, ngày 15/12, Sở Công thương Hà Nội phối hợp với Công ty Advanced Business Events (ABE - Cộng hòa Pháp) tổ chức Hội thảo quốc tế lĩnh vực công nghiệp hàng không (Hanoi Aviation Forum 2025).
Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Chuyển đổi số
Trong khuôn khổ hội thảo, bằng các giải pháp đột phá, các lãnh đạo ngành và chuyên gia công nghệ đến từ EuroCham và Bosch Việt Nam đã chia sẻ các chiến lược trọng tâm trong áp dụng công nghệ vào nhà máy, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm sản xuất hàng đầu khu vực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,500 ▲1500K 162,500 ▲1500K
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
NL 99.99 15,200 ▲220K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,200 ▲220K
Trang sức 99.9 15,740 ▲220K 16,340 ▲220K
Trang sức 99.99 15,750 ▲220K 16,350 ▲220K
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17879
CAD 18347 18623 19240
CHF 32071 32453 33094
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30107 31146
GBP 34352 34744 35682
HKD 0 3239 3442
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15385
SGD 19837 20119 20649
THB 750 813 868
USD (1,2) 26008 0 0
USD (5,10,20) 26049 0 0
USD (50,100) 26078 26097 26387
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26388
AUD 17229 17329 18255
CAD 18564 18664 19675
CHF 32507 32537 34124
CNY 0 3734.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30103 30133 31858
GBP 34703 34753 36516
HKD 0 3390 0
JPY 163.39 163.89 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14962 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20048 20178 20908
THB 0 784.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Cập nhật: 19/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/01/2026 08:45