NetApp ra mắt ASA A-Series: Đột phá trong lưu trữ khối với các hệ thống hiệu năng cao mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
NetApp vừa ra mắt dòng sản phẩm lưu trữ ASA A-Series all-flash mới, mang đến giải pháp toàn diện cho nhu cầu lưu trữ khối của doanh nghiệp. Với ba ưu điểm nổi bật là tính đơn giản trong vận hành, sức mạnh hiệu năng vượt trội và chi phí hợp lý, ASA A-Series hứa hẹn giúp các tổ chức tối ưu hóa cơ sở hạ tầng dữ liệu, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số và thúc đẩy đổi mới trong kinh doanh.

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Những cải tiến trong hạ tầng dữ liệu thông minh mang tới sự đơn giản, các tính năng cao cấp mạnh mẽ, chi phí hợp lý cho lưu trữ doanh nghiệp.

Hôm nay (3/9), NetApp®, hãng chuyên về hạ tầng dữ liệu thông minh, vừa ra mắt dòng sản phẩm lưu trữ NetApp ASA A-Series all-flash mới, tối ưu hóa cho lưu trữ khối, mang lại giải pháp lưu trữ toàn diện cho mọi tổ chức. Với các hệ thống mới này và những giải pháp hạ tầng dữ liệu thông minh liên tục được cải tiến của NetApp, khách hàng không còn phải lựa chọn giữa sự đơn giản trong vận hành, các tính năng cao cấp và chi phí hợp lý cho nhu cầu lưu trữ của mình.

Các hệ thống NetApp ASA A-Series all-flash mới được thiết kế để giúp khách hàng quản lý các công việc lưu trữ khối phức tạp nhất nhờ mang tới ba lợi ích chính:

  • Tính đơn giản: Khách hàng sẽ được trải nghiệm một giải pháp lưu trữ đơn giản đến mức bất kỳ ai cũng có thể triển khai, quản lý và nâng cấp dễ dàng. Với thời gian triển khai chỉ trong vài phút và cung cấp dịch vụ trong vài giây, việc áp dụng các hệ thống ASA trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Chỉ với vài bước đơn giản, việc quản lý hàng ngày cũng trở nên dễ dàng hơn nhờ AIOps tích hợp sẵn và sâu vào giải pháp của VMware.
  • Sức mạnh: Các nhóm CNTT có thể sử dụng các hệ thống mới để tăng tốc độ cho các ứng dụng VMware và cơ sở dữ liệu với hiệu suất hàng đầu, độ tin cậy đã được kiểm chứng và quản lý dữ liệu thông minh. ASA A-Series mang lại hiệu suất vượt trội, từ hàng triệu IOPS đến độ trễ nhất quán dưới mili giây. Với các tính năng tiên tiến như cụm mở rộng, cân bằng tải mượt mà, đảm bảo tính sẵn sàng cao nhất (sáu số 9), cùng với cam kết Ransomware Recovery Guarantee (bảo đảm phục hồi sau tấn công ransomware) của NetApp cũng như sao lưu nhận biết ứng dụng, người dùng sẽ có được giải pháp lưu trữ hàng đầu thị trường, sẵn sàng hỗ trợ và hợp nhất dữ liệu khối của họ.
  • Chi phí hợp lý: Các tổ chức sẽ được hưởng lợi nhờ chi phí ban đầu thấp hơn từ 25-50% và tỷ suất sinh lợi tốt hơn theo thời gian. Với mức giá này, họ có thể hiện đại hóa hệ thống lưu trữ all-flash đơn giản và mạnh mẽ, tối ưu hóa hiệu quả lưu trữ mà vẫn đáp ứng được giới hạn ngân sách. Tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành thấp hơn cũng giúp giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) trong dài hạn, mang lại lợi ích kinh tế bền vững.

Để hỗ trợ dòng ASA A-Series mới, NetApp đã nâng cấp dịch vụ Data Infrastructure Insights (trước đây là Cloud Insights) nhằm nâng cao khả năng giám sát và phân tích cho nền tảng ASA. Với những cải tiến này, khách hàng có thể quản lý tốt độ khả dụng, tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy cho cơ sở hạ tầng dữ liệu của mình, từ đó tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Sản phẩm NetApp FAS 70.

Ông Sandeep Singh, Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Giám đốc Bộ phận Lưu trữ Doanh nghiệp tại NetApp, chia sẻ: " Nhu cầu về cơ sở hạ tầng của khách hàng ngày càng tăng cao, đòi hỏi các hệ thống lưu trữ mạnh mẽ, mang lại giá trị vượt trội thông qua sức mạnh, chi phí hợp lý và tính đơn giản. Với dòng sản phẩm NetApp ASA A-Series mới, khách hàng của chúng tôi có thể hiện đại hóa hoạt động, đáp ứng các yêu cầu công việc khắt khe hơn trên lưu trữ khối mà không phải đánh đổi giữa sự đơn giản trong vận hành và các tính năng cao cấp. Hệ thống này dễ dàng vận hành và có mức giá phải chăng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và nguồn lực, từ đó thúc đẩy đổi mới trong toàn bộ doanh nghiệp.”

Ông Hiếu Nguyễn, Giám đốc Quốc gia của NetApp tại Việt Nam, nhấn mạnh: "Dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vị thế của Việt Nam là nền kinh tế số phát triển nhanh nhất trong khu vực ASEAN. Để khai thác tối đa giá trị của dữ liệu, các tổ chức cần hiện đại hóa cách tiếp cận quản lý dữ liệu và cơ sở hạ tầng của mình. Hệ thống NetApp ASA A-Series của chúng tôi cung cấp hạ tầng dữ liệu thông minh, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của Việt Nam, giúp các doanh nghiệp nâng cao tính linh hoạt, giảm chi phí và thúc đẩy đổi mới."

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Sản phẩm NetApp FAS 90.

Tiếp tục đầu tư vào Hạ tầng Dữ liệu Thông minh

Ngoài ASA A-Series, NetApp đang tiếp tục đầu tư các giải pháp hạ tầng dữ liệu thông minh với việc công bố một số cải tiến mới trong danh mục của mình, bao gồm:

  • Các Hệ thống FAS Mới: NetApp đã mở rộng danh mục hệ thống lưu trữ hybrid flash của mình với các dòng sản phẩm mới: gồm FAS 70 tầm trung và FAS 90 cao cấp. NetApp FAS là giải pháp lý tưởng để giảm chi phí quản lý dữ liệu suốt vòng đời, nhờ khả năng tự động phân cấp dữ liệu nguội (cold data). Các hệ thống này cung cấp lưu trữ bản sao hiệu suất cao với chi phí hợp lý, đồng thời tạo ra một két sắt mạng an toàn để phục hồi sau các cuộc tấn công ransomware.
  • Cập Nhật cho Cloud Volumes ONTAP®: NetApp ONTAP Autonomous Ransomware Protection (ARP) và WORM có sẵn miễn phí với Cloud Volumes ONTAP (CVO). Các giấy phép CVO của khách hàng NetApp hiện bao gồm các tính năng bảo mật mạng hàng đầu của ONTAP mà không cần giấy phép bổ sung, giúp tăng cường hiệu suất của các nhóm CNTT trong việc chống lại các cuộc tấn công ransomware.
  • Cải Tiến Dịch Vụ Cloud Gốc: Các tính năng mới hiện đã có sẵn cho hai dịch vụ lưu trữ thuần đám mây của NetApp, gồm Google Cloud NetApp Volumes và Azure NetApp Files. Đối với Google Cloud NetApp Volumes, các cấp dịch vụ Premium và Extreme hiện cung cấp các dung lượng lớn từ 15TiB và có thể linh hoạt tăng lên tới 1PiB với bước tăng 1GiB. Ngoài ra, khách hàng Google Cloud cũng tiết kiệm chi phí với tính năng tự động phân cấp, chuyển dữ liệu ít truy cập sang các cấp dịch vụ lưu trữ có chi phí thấp hơn. Azure NetApp Files bổ sung các tính năng mới để có các mức giá tốt hơn và tăng cường độ tin cậy. Khách hàng Azure có thể tiết kiệm chi phí nhờ tính năng tự động phân cấp truy cập không thường xuyên (cool access), đồng thời cải thiện tính khả dụng của dữ liệu với tính năng cross-zone replication, tăng cường bảo vệ dữ liệu bằng cách nhân bản các khối lượng giữa các vùng khả dụng của Azure.
  • Các Tính Năng Mới cho BlueXP: NetApp vừa ra mắt các tính năng và bản cập nhật mới cho BlueXP, giúp việc quản lý môi trường đa đám mây lai (hybrid multicloud) trở nên đơn giản hơn bao giờ hết. Các bản cập nhật phần mềm mới nhất của BlueXP không chỉ đơn giản hóa quá trình nâng cấp ONTAP mà còn cung cấp dịch vụ xác định các bản cập nhật phù hợp, xác minh tính tương thích, đưa ra các khuyến nghị và lợi ích, và hướng dẫn cụ thể khi cập nhật.

Ông Simon Robinson, Chuyên gia Phân tích Chính tại Nhóm Chiến lược Doanh nghiệp của TechTarget, nhận xét: "NetApp không chỉ nổi bật nhờ sức mạnh của các hệ thống lưu trữ, như dòng ASA A-Series mới, mà còn có danh mục toàn diện các giải pháp hỗ trợ hoạt động dữ liệu cả tại chỗ và trên đám mây. Quan điểm về giá trị đối với khách hàng CNTT đang thay đổi, không chỉ dừng lại ở giá cả hay hiệu suất, mà là sự kết hợp của cả hai. Khi vận hành những ứng dụng ngày càng phức tạp, các tổ chức cũng cần đảm bảo ngân sách trong dài hạn. Với dòng ASA A-Series, NetApp cung cấp giải pháp lưu trữ khối đơn giản, hiệu suất ấn tượng với chi phí TCO hợp lý, mang đến cho các tổ chức công cụ cần thiết để thành công trong kỷ nguyên dữ liệu và thông tin.”

ASA A-Series hiện đã sẵn sàng cho đặt hàng từ cuối tháng 10 năm 2024.

Có thể bạn quan tâm

8/3 và thông điệp

8/3 và thông điệp 'Give to Gain: Phụ nữ trong công nghệ, khi hiện diện tạo nên ảnh hưởng'

AI
Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, bà Sujatha S Iyer, quản lý AI trong Bảo mật tại ManageEngine cho rằng: Trong ngành công nghệ, sự thăng tiến không chỉ đến từ năng lực mà còn từ mức độ hiện diện trong các cuộc thảo luận chiến lược. Khi phụ nữ được trao cơ hội tham gia vào các vấn đề như AI và an ninh mạng, doanh nghiệp sẽ có thêm động lực đổi mới và đội ngũ lãnh đạo mạnh mẽ hơn.
Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Viễn thông - Internet
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT của Bộ Khoa học và Công nghệ vạch rõ lộ trình giải phóng băng tần 606-694 MHz từ truyền hình số mặt đất để phục vụ mạng 5G. Các đài truyền hình chỉ còn được phép sử dụng băng tần này đến cuối năm 2028, sau đó phải chuyển đổi hoặc ngừng phát sóng trong vòng sáu tháng.
Google Tasks đang trở thành mô hình lừa đảo mới của nhóm tội phạm doanh nghiệp

Google Tasks đang trở thành mô hình lừa đảo mới của nhóm tội phạm doanh nghiệp

Công nghệ số
Theo đó, nhóm tội phạm lợi dụng tính năng thông báo của Google Tasks nhằm đánh lừa người dùng doanh nghiệp tiết lộ thông tin đăng nhập tài khoản của họ.
Việt Nam - Hàn Quốc nâng tầm hợp tác AI, hướng tới làm chủ công nghệ lõi

Việt Nam - Hàn Quốc nâng tầm hợp tác AI, hướng tới làm chủ công nghệ lõi

Đổi mới sáng tạo
Ngày 4/3, Thứ trưởng Thường trực Bộ KH&CN Vũ Hải Quân đã làm việc với ông Park Yunkyu - Chủ tịch Cơ quan Xúc tiến Công nghiệp CNTT quốc gia Hàn Quốc (NIPA) nhằm trao đổi về chiến lược phát triển trí tuệ nhân tạo (AI), xây dựng hệ sinh thái AI và mở rộng hợp tác song phương.
Huawei lần đầu mang siêu máy tính AI ra thị trường quốc tế

Huawei lần đầu mang siêu máy tính AI ra thị trường quốc tế

AI
Tại triển lãm MWC Barcelona 2026, Huawei chính thức giới thiệu các cụm máy tính AI mạnh nhất của mình đến khách hàng toàn cầu, đặt mục tiêu cạnh tranh trực tiếp với Nvidia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,080 18,380
Kim TT/AVPL 18,085 18,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,080 18,380
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,800 183,800
Hà Nội - PNJ 180,800 183,800
Đà Nẵng - PNJ 180,800 183,800
Miền Tây - PNJ 180,800 183,800
Tây Nguyên - PNJ 180,800 183,800
Đông Nam Bộ - PNJ 180,800 183,800
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,190 ▲110K 18,490 ▲110K
NL 99.90 17,270 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300 ▲50K
Trang sức 99.9 17,680 ▲110K 18,380 ▲110K
Trang sức 99.99 17,690 ▲110K 18,390 ▲110K
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,808 18,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,808 18,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,805 1,835
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,805 1,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,785 182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,698 180,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,764 136,664
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,022 123,922
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,281 111,181
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,367 106,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,152 76,052
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18680
CAD 18654 18932 19553
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 34138 34529 35480
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15685
SGD 19938 20220 20751
THB 736 800 853
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26060 26309
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 06:45