NetApp ra mắt ASA A-Series: Đột phá trong lưu trữ khối với các hệ thống hiệu năng cao mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
NetApp vừa ra mắt dòng sản phẩm lưu trữ ASA A-Series all-flash mới, mang đến giải pháp toàn diện cho nhu cầu lưu trữ khối của doanh nghiệp. Với ba ưu điểm nổi bật là tính đơn giản trong vận hành, sức mạnh hiệu năng vượt trội và chi phí hợp lý, ASA A-Series hứa hẹn giúp các tổ chức tối ưu hóa cơ sở hạ tầng dữ liệu, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số và thúc đẩy đổi mới trong kinh doanh.

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Những cải tiến trong hạ tầng dữ liệu thông minh mang tới sự đơn giản, các tính năng cao cấp mạnh mẽ, chi phí hợp lý cho lưu trữ doanh nghiệp.

Hôm nay (3/9), NetApp®, hãng chuyên về hạ tầng dữ liệu thông minh, vừa ra mắt dòng sản phẩm lưu trữ NetApp ASA A-Series all-flash mới, tối ưu hóa cho lưu trữ khối, mang lại giải pháp lưu trữ toàn diện cho mọi tổ chức. Với các hệ thống mới này và những giải pháp hạ tầng dữ liệu thông minh liên tục được cải tiến của NetApp, khách hàng không còn phải lựa chọn giữa sự đơn giản trong vận hành, các tính năng cao cấp và chi phí hợp lý cho nhu cầu lưu trữ của mình.

Các hệ thống NetApp ASA A-Series all-flash mới được thiết kế để giúp khách hàng quản lý các công việc lưu trữ khối phức tạp nhất nhờ mang tới ba lợi ích chính:

  • Tính đơn giản: Khách hàng sẽ được trải nghiệm một giải pháp lưu trữ đơn giản đến mức bất kỳ ai cũng có thể triển khai, quản lý và nâng cấp dễ dàng. Với thời gian triển khai chỉ trong vài phút và cung cấp dịch vụ trong vài giây, việc áp dụng các hệ thống ASA trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Chỉ với vài bước đơn giản, việc quản lý hàng ngày cũng trở nên dễ dàng hơn nhờ AIOps tích hợp sẵn và sâu vào giải pháp của VMware.
  • Sức mạnh: Các nhóm CNTT có thể sử dụng các hệ thống mới để tăng tốc độ cho các ứng dụng VMware và cơ sở dữ liệu với hiệu suất hàng đầu, độ tin cậy đã được kiểm chứng và quản lý dữ liệu thông minh. ASA A-Series mang lại hiệu suất vượt trội, từ hàng triệu IOPS đến độ trễ nhất quán dưới mili giây. Với các tính năng tiên tiến như cụm mở rộng, cân bằng tải mượt mà, đảm bảo tính sẵn sàng cao nhất (sáu số 9), cùng với cam kết Ransomware Recovery Guarantee (bảo đảm phục hồi sau tấn công ransomware) của NetApp cũng như sao lưu nhận biết ứng dụng, người dùng sẽ có được giải pháp lưu trữ hàng đầu thị trường, sẵn sàng hỗ trợ và hợp nhất dữ liệu khối của họ.
  • Chi phí hợp lý: Các tổ chức sẽ được hưởng lợi nhờ chi phí ban đầu thấp hơn từ 25-50% và tỷ suất sinh lợi tốt hơn theo thời gian. Với mức giá này, họ có thể hiện đại hóa hệ thống lưu trữ all-flash đơn giản và mạnh mẽ, tối ưu hóa hiệu quả lưu trữ mà vẫn đáp ứng được giới hạn ngân sách. Tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành thấp hơn cũng giúp giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) trong dài hạn, mang lại lợi ích kinh tế bền vững.

Để hỗ trợ dòng ASA A-Series mới, NetApp đã nâng cấp dịch vụ Data Infrastructure Insights (trước đây là Cloud Insights) nhằm nâng cao khả năng giám sát và phân tích cho nền tảng ASA. Với những cải tiến này, khách hàng có thể quản lý tốt độ khả dụng, tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy cho cơ sở hạ tầng dữ liệu của mình, từ đó tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Sản phẩm NetApp FAS 70.

Ông Sandeep Singh, Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Giám đốc Bộ phận Lưu trữ Doanh nghiệp tại NetApp, chia sẻ: " Nhu cầu về cơ sở hạ tầng của khách hàng ngày càng tăng cao, đòi hỏi các hệ thống lưu trữ mạnh mẽ, mang lại giá trị vượt trội thông qua sức mạnh, chi phí hợp lý và tính đơn giản. Với dòng sản phẩm NetApp ASA A-Series mới, khách hàng của chúng tôi có thể hiện đại hóa hoạt động, đáp ứng các yêu cầu công việc khắt khe hơn trên lưu trữ khối mà không phải đánh đổi giữa sự đơn giản trong vận hành và các tính năng cao cấp. Hệ thống này dễ dàng vận hành và có mức giá phải chăng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và nguồn lực, từ đó thúc đẩy đổi mới trong toàn bộ doanh nghiệp.”

Ông Hiếu Nguyễn, Giám đốc Quốc gia của NetApp tại Việt Nam, nhấn mạnh: "Dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vị thế của Việt Nam là nền kinh tế số phát triển nhanh nhất trong khu vực ASEAN. Để khai thác tối đa giá trị của dữ liệu, các tổ chức cần hiện đại hóa cách tiếp cận quản lý dữ liệu và cơ sở hạ tầng của mình. Hệ thống NetApp ASA A-Series của chúng tôi cung cấp hạ tầng dữ liệu thông minh, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của Việt Nam, giúp các doanh nghiệp nâng cao tính linh hoạt, giảm chi phí và thúc đẩy đổi mới."

netapp ra mat asa a series dot pha trong luu tru khoi voi cac he thong hieu nang cao moi

Sản phẩm NetApp FAS 90.

Tiếp tục đầu tư vào Hạ tầng Dữ liệu Thông minh

Ngoài ASA A-Series, NetApp đang tiếp tục đầu tư các giải pháp hạ tầng dữ liệu thông minh với việc công bố một số cải tiến mới trong danh mục của mình, bao gồm:

  • Các Hệ thống FAS Mới: NetApp đã mở rộng danh mục hệ thống lưu trữ hybrid flash của mình với các dòng sản phẩm mới: gồm FAS 70 tầm trung và FAS 90 cao cấp. NetApp FAS là giải pháp lý tưởng để giảm chi phí quản lý dữ liệu suốt vòng đời, nhờ khả năng tự động phân cấp dữ liệu nguội (cold data). Các hệ thống này cung cấp lưu trữ bản sao hiệu suất cao với chi phí hợp lý, đồng thời tạo ra một két sắt mạng an toàn để phục hồi sau các cuộc tấn công ransomware.
  • Cập Nhật cho Cloud Volumes ONTAP®: NetApp ONTAP Autonomous Ransomware Protection (ARP) và WORM có sẵn miễn phí với Cloud Volumes ONTAP (CVO). Các giấy phép CVO của khách hàng NetApp hiện bao gồm các tính năng bảo mật mạng hàng đầu của ONTAP mà không cần giấy phép bổ sung, giúp tăng cường hiệu suất của các nhóm CNTT trong việc chống lại các cuộc tấn công ransomware.
  • Cải Tiến Dịch Vụ Cloud Gốc: Các tính năng mới hiện đã có sẵn cho hai dịch vụ lưu trữ thuần đám mây của NetApp, gồm Google Cloud NetApp Volumes và Azure NetApp Files. Đối với Google Cloud NetApp Volumes, các cấp dịch vụ Premium và Extreme hiện cung cấp các dung lượng lớn từ 15TiB và có thể linh hoạt tăng lên tới 1PiB với bước tăng 1GiB. Ngoài ra, khách hàng Google Cloud cũng tiết kiệm chi phí với tính năng tự động phân cấp, chuyển dữ liệu ít truy cập sang các cấp dịch vụ lưu trữ có chi phí thấp hơn. Azure NetApp Files bổ sung các tính năng mới để có các mức giá tốt hơn và tăng cường độ tin cậy. Khách hàng Azure có thể tiết kiệm chi phí nhờ tính năng tự động phân cấp truy cập không thường xuyên (cool access), đồng thời cải thiện tính khả dụng của dữ liệu với tính năng cross-zone replication, tăng cường bảo vệ dữ liệu bằng cách nhân bản các khối lượng giữa các vùng khả dụng của Azure.
  • Các Tính Năng Mới cho BlueXP: NetApp vừa ra mắt các tính năng và bản cập nhật mới cho BlueXP, giúp việc quản lý môi trường đa đám mây lai (hybrid multicloud) trở nên đơn giản hơn bao giờ hết. Các bản cập nhật phần mềm mới nhất của BlueXP không chỉ đơn giản hóa quá trình nâng cấp ONTAP mà còn cung cấp dịch vụ xác định các bản cập nhật phù hợp, xác minh tính tương thích, đưa ra các khuyến nghị và lợi ích, và hướng dẫn cụ thể khi cập nhật.

Ông Simon Robinson, Chuyên gia Phân tích Chính tại Nhóm Chiến lược Doanh nghiệp của TechTarget, nhận xét: "NetApp không chỉ nổi bật nhờ sức mạnh của các hệ thống lưu trữ, như dòng ASA A-Series mới, mà còn có danh mục toàn diện các giải pháp hỗ trợ hoạt động dữ liệu cả tại chỗ và trên đám mây. Quan điểm về giá trị đối với khách hàng CNTT đang thay đổi, không chỉ dừng lại ở giá cả hay hiệu suất, mà là sự kết hợp của cả hai. Khi vận hành những ứng dụng ngày càng phức tạp, các tổ chức cũng cần đảm bảo ngân sách trong dài hạn. Với dòng ASA A-Series, NetApp cung cấp giải pháp lưu trữ khối đơn giản, hiệu suất ấn tượng với chi phí TCO hợp lý, mang đến cho các tổ chức công cụ cần thiết để thành công trong kỷ nguyên dữ liệu và thông tin.”

ASA A-Series hiện đã sẵn sàng cho đặt hàng từ cuối tháng 10 năm 2024.

Có thể bạn quan tâm

Google tung Gemini 3.8 Flash đuổi kịp Anthropic về năng lực lập trình

Google tung Gemini 3.8 Flash đuổi kịp Anthropic về năng lực lập trình

AI
Gemini 3.8 Flash, mang mật danh nội bộ Skimaki, sắp trình làng, cho thấy Google DeepMind muốn đuổi kịp Anthropic và OpenAI ở mảng lập trình sau giai đoạn gặp nhiều thách thức trong cuộc đua AI.
Dòng tiền 3,2 tỷ USD đổ vào các quỹ tiền mã hóa trong một tuần

Dòng tiền 3,2 tỷ USD đổ vào các quỹ tiền mã hóa trong một tuần

Blockchain
Các quỹ đầu tư tiền mã hóa ghi nhận dòng vốn ròng 3,2 tỷ USD chỉ trong một tuần, mức cao nhất kể từ tháng 10/2025, cho thấy nhu cầu của nhà đầu tư tổ chức đang tăng trở lại.
Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Blockchain
Từ ngày 1/9/2026, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị phạt đến 50 triệu đồng. Một số giao dịch với tài sản chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.
AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

Kinh tế số
Deloitte Access Economics ước tính AI có thể tạo ra 27-65 tỷ USD giá trị kinh tế cho Việt Nam vào năm 2034, tùy mức độ ứng dụng công nghệ.
Lượt tải ứng dụng phim ngắn trên toàn thế giới tăng 95,5%, Đông Nam Á dẫn đầu

Lượt tải ứng dụng phim ngắn trên toàn thế giới tăng 95,5%, Đông Nam Á dẫn đầu

Phần mềm - Ứng dụng
Lượt tải các ứng dụng phim ngắn (Short Drama) trên toàn cầu đạt 1,45 tỷ trong nửa đầu năm 2026, tăng 95,5% so với cùng kỳ, trong đó Đông Nam Á là khu vực có mức tăng trưởng nổi bật nhất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 02:00