Người tiêu dùng có thể sẽ không nhận được iPhone 14 trước dịp nghỉ lễ cuối năm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong báo cáo mới công bố gần đây của ngân hàng UBS đưa ra nhận định người tiêu dùng sẽ không thể nhận những mẫu iPhone 14 cao cấp nếu như họ không thực hiện việc đặt hàng ở thời điểm hiện tại do ảnh hưởng của chuỗi cung ứng bị đứt gãy cũng như việc Trung Quốc duy trì chính sách "zero COVID".

Báo cáo mới theo dõi tình trạng sẵn có của iPhone ở 30 quốc gia do UBS tổng hợp cho thấy thời gian chờ đợi cho một chiếc 14 Pro và 14 Pro Max ở Mỹ - “quê nhà” của Apple hiện là 34 ngày, tăng từ bảy ngày vào tuần trước và 19 ngày kể từ ba tuần trước.

Hãng tin CNN cũng thử tiến hành kiểm tra trên trang web Apple.com ở một số thành phố, bao gồm New York, Los Angeles, Washington, D.C., Chicago và Miami.

Kết quả cho thấy hầu hết các mẫu iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max với các tùy chọn màu sắc và bộ nhớ khác nhau đều có ngày giao hàng là 28/12 hoặc muộn hơn. Mẫu iPhone 14 Pro và 14 Pro Max cũng không có sẵn để người dùng tới nhận hàng ở hầu hết các địa điểm.

nguoi tieu dung co the se khong nhan duoc iphone 14 truoc dip nghi le cuoi nam
Việc giao hàng muộn này cũng được Apple khẳng định do ảnh hưởng của chuỗi cung ứng cũng như các chính sách khắt khe trong phòng chống dịch COVID-19 của Trung Quốc.

Các nhà phân tích của UBS nhận xét thời gian chờ đợi trên là “quá mức”. Tình trạng này xuất hiện khi Apple đang phải đối mặt với những hạn chế về chuỗi cung ứng cùng việc Chính phủ Trung Quốc thắt chặt các hạn chế phòng dịch tại cơ sở lắp ráp chính của họ ở Trịnh Châu. Trước đó, Apple cũng cho hay nhà máy tại khu vực trên đang hoạt động với công suất giảm đáng kể.

Đầu tháng này, Apple cũng đưa ra một lưu ý rằng họ đang ghi nhận “nhu cầu mạnh mẽ” đối với các mẫu iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max. Nhưng công ty dự kiến doanh số sẽ thấp hơn kỳ vọng, còn khách hàng sẽ phải chờ đợi lâu hơn để nhận được sản phẩm mới.

Ngoài việc có thể khiến người tiêu dùng đau đầu, sự không chắc chắn có thể làm tăng thêm những thách thức của Apple trong quý nghỉ lễ quan trọng. Giám đốc Tài chính của Apple, ông Luca Maestri, dự kiến tăng trưởng doanh thu trong quý IV sẽ giảm tốc so với quý trước đó, do đồng USD mạnh lên và sự suy yếu trong điều kiện kinh tế vĩ mô.

Trong khi đó, mặc dù không rõ liệu các mẫu iPhone 14 cao cấp hơn có đến tay người mua đúng hạn hay không, cuộc thử nghiệm của CNN cho thấy các mẫu trung bình như iPhone 14 và iPhone 14 Plus vẫn có sẵn ở nhiều địa điểm cho phép người mua nhận hàng trong ngày.

UBS cho biết ban đầu dự kiến người tiêu dùng sẽ chọn mua mẫu iPhone 14 cơ bản thay vì mẫu iPhone 14 Pro. Nhưng thời gian chờ đợi không tăng đối với các thiết bị thuộc phân khúc rẻ hơn vào tuần trước.

IPhone 14 và 14 Plus có giá khởi điểm lần lượt là 799 USD và 899 USD, trong khi iPhone 14 Pro có giá khởi điểm 999 USD và Pro Max có giá khởi điểm 1.099 USD.

Có thể bạn quan tâm

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

Mobile
Tại concert ra mắt sản phẩm mới, Đại sứ thương hiệu, Sơn Tùng M-TP, đã khuấy đảo đại lộ Lê Lợi, biến không gian trung tâm TP.HCM thành tâm điểm cảm xúc của hàng chục nghìn khán giả.
vivo Y31d chính thức ra mắt

vivo Y31d chính thức ra mắt

Mobile
Theo vivo Việt Nam thì vivo Y31d là mẫu smartphone mới nhất của dòng Y series, hãng sẽ tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển các thiết bị bền bỉ, ổn định, tối ưu cho nhu cầu sử dụng dài hạn của người dùng phổ thông.
nubia ra mắt nubia V80 Series

nubia ra mắt nubia V80 Series

Mobile
Với định hướng dung hòa giữa thẩm mỹ, công nghệ và độ bền, bộ đôi nubia V80 hướng đến nhóm người dùng trẻ, chú trọng cả phong cách cá nhân lẫn trải nghiệm sử dụng dài hạn.
HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

Mobile
Đây là dòng máy tính bảng mỏng nhẹ, mạnh mẽ đi cùng màn hình PaperMatte cải tiến, bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro hoàn toàn mới và hệ sinh thái ứng dụng tối ưu cho công việc và sáng tạo như HUAWEI Notes, GoPaint và WPS Office PC 3.0.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
15°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17879
CAD 18347 18623 19240
CHF 32071 32453 33094
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30107 31146
GBP 34352 34744 35682
HKD 0 3239 3442
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15385
SGD 19837 20119 20649
THB 750 813 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26387
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 18/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/01/2026 09:00