Nợ đến hạn thanh toán của TTC Land phình to hơn 2.000 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
TTC Land đang phải đối mặt với khoản nợ gốc và lãi đến hạn thanh toán hơn 2.000 tỷ đồng trong năm nay, tuy nhiên không rõ doanh nghiệp này sẽ tìm nguồn tài chính từ đâu để trả nợ khi doanh thu đầu năm nhỏ giọt.

no den han thanh toan cua ttc land phinh to hon 2000 ty dong

Nợ đến hạn thanh toán của TTC Land phình to hơn 2.000 tỷ đồng.

Nợ đến hạn thanh toán hơn 2.000 tỷ đồng

Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (TTC Land; HOSE: SCR) đang phải đối mặt với áp lực trả khoản nợ gốc và lãi ước tính lên tới hơn 2.000 tỷ đồng đến hạn trong năm 2024, trong khi kết thúc quý 1/2024, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp này ghi nhận doanh thu èo uột.

Ngày 14/6/2024, TTC Land công bố thông tin bất thường đính chính Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 1/2024. Theo đó, TTC Land điều chỉnh khoản mục phải trả khác và nghiệp vụ với các bên liên quan, chủ yếu là các doanh nghiệp trong hệ sinh thái TTC Group.

Theo Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 1/2024, nợ phải trả của TTC Land tại ngày 31/03/2024 ghi nhận hơn 5.534 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn hơn 3.705 tỷ đồng và nợ dài hạn hơn 1.829 tỷ đồng.

Cũng theo báo cáo, các khoản vay dài hạn của TTC Land gia tăng đáng kể với giá trị hơn 1.428 tỷ đồng, tăng mạnh so với con số 837 tỷ đồng vào đầu năm 2023. Tại thời điểm 31/03/2024, TTC Land đang vay dài hạn Ngân hàng TMCP Phương Đông 1.316,8 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP Nam Á 396,2 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP An Bình 110 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 97,6 tỷ đồng và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 28,1 tỷ đồng. Bên cạnh đó, cuối năm 2023 TTC Land có 525 tỷ đồng trong khoản nợ vay dài hạn được phân loại là nợ vay dài hạn đến hạn trả và con số này tiếp tục duy trì là 520 tỷ đồng vào cuối Quý 1/2024.

Đáng chú ý, báo cáo còn cho thấy TTC Land đang có khoản nợ hơn 302,7 tỷ đồng vay nợ ngân hàng đến hạn thanh toán trong năm nay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam hơn 220 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hơn 43,8 tỷ, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh hơn 29,6 tỷ đồng và Ngân hàng TMCP Nam Á hơn 9,1 tỷ đồng.

Ngoài ra, TTC Land còn vay tổ chức và cá nhân với số tiền 863 tỷ đồng, trong đó, khoản vay từ cá nhân hơn 448,3 tỷ đồng, giảm 10 tỷ đồng so với hồi đầu năm; vay từ tổ chức ghi nhận 414,7 tỷ đồng tăng 87 tỷ đồng so với năm 2023.

Các khoản vay từ tổ chức chủ yếu được thực hiện với các doanh nghiệp thuộc hệ sinh thái của TTC Group, cụ thể: vay Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công 315,8 tỷ đồng tăng 43 tỷ đồng so với năm 2023 (272,7 tỷ đồng), vay Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công là 55,4 tỷ đồng, tăng 5,4 tỷ đồng.

Đáng chú ý, các khoản vay của TTC Land phát sinh trong năm nay gồm: vay của Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Đặng Huỳnh số tiền 30 tỷ đồng và vay của Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Tân Hội 8,5 tỷ đồng.

Theo ước tính, lãi suất bình quân các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của TTC Land khoảng 11%/năm (theo BCTC) thì TTC Land phải chi trả lãi vay trên 330 tỷ đồng/năm.

Như vậy, có thể thấy, tổng số tiền mà TTC Land phải thanh toán cho các cá nhân, tổ chức và ngân hàng trong năm 2024 lên tới trên 2.000 tỷ đồng, bao gồm: hơn 302,7 tỷ vay nợ ngân hàng, 863 tỷ đồng vay tổ chức và cá nhân, 520 tỷ đồng nợ vay dài hạn đến hạn thanh toán và hơn 330 tỷ đồng tiền lãi (ước tính).

no den han thanh toan cua ttc land phinh to hon 2000 ty dong

Các khoản vay ngân hàng, tổ chức và cá nhân đến hạn thanh toán trong năm nay.

Trong bối cảnh áp lực trả nợ vay ngắn hạn đang rất lớn nhưng doanh thu trong Quý 1/2024 của TTC Land chỉ đạt khoảng 69,5 tỷ đồng chưa đến 10% kế hoạch doanh thu năm 2024 đã được ĐHĐCĐ thường niên thông qua là 705 tỷ đồng; tiền mặt chỉ khoảng 81 tỷ đồng. Các dự án đang triển khai trong suốt những năm qua của TTC Land cho thấy viễn cảnh ảm đạm còn kéo dài sang những năm tới. Nguyên nhân là phần lớn dự án đều rơi vào tình trạng đình trệ do vướng mắc pháp lý hoặc sản phẩm không đáp ứng nhu cầu thị trường.

Các khoản phải thu cho vay ngắn hạn của TTC Land ghi nhận hơn 1.200 tỷ đồng nhưng chủ yếu là thu cho vay từ các công ty con, công ty liên kết; trong đó có hơn 944 tỷ đồng đang cho Công ty Cổ phần May Tiến Phát vay để phát triển các dự án bất động sản.

Bên cạnh đó, khoản phải thu khác hơn 1.000 tỷ đồng chủ yếu là thu lãi tiền cho vay và thu góp vốn hợp tác kinh doanh từ các công ty con, công ty liên kết. Trong khi đó, các công ty con, công ty liên kết chưa có dòng thu từ bán hàng do các dự án chậm thủ tục pháp lý hoặc chưa đủ điều kiện bán hàng và thu tiền.

Giải pháp xử lý núi nợ

Với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và kết quả kinh doanh hiện tại để thu xếp số tiền trên 2.000 tỷ đồng trả nợ là không dễ giải đối với giới thượng tầng TTC Land.

Vấn đề lớn nhất của TTC Land từ nay đến cuối năm là thu xếp khoản tiền gần 1.050 tỷ đồng để trả lãi vay (khoảng 230 tỷ đồng), nợ vay ngắn hạn (hơn 302,7 tỷ đồng) và nợ vay dài hạn đến hạn trả (520 tỷ đồng) của các ngân hàng.

no den han thanh toan cua ttc land phinh to hon 2000 ty dong

Dự án Charmington Iris là ví dụ tiêu biểu cho phần lớn dự án của TTC Land đang đình trệ do vướng pháp lý.

Dòng tiền từ bán hàng và khoản phải thu ngắn hạn không đủ trả nợ đến hạn, có thể TTC Land sẽ tính đến giải pháp cơ cấu lại nợ và bán một số tài sản để tạo dòng tiền trả nợ như một số doanh nghiệp đã thực hiện.

Trước đó, ngày 22/05/204, HĐQT TTC Land đã thông qua phương án phát hành cổ phần để hoán đổi khoản nợ 349,3 tỷ đồng, chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư TTC và Công ty Cổ phần KCN TTC nhằm giảm bớt áp lực trả nợ cho các cá nhân và tổ chức.

Các doanh nghiệp trong hệ sinh thái TTC Group có thể sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tạo dòng tiền cho TTC Land thông qua các giao dịch liên quan như cho vay, đặt cọc, ứng trước tiền mua sản phẩm. Tuy nhiên, việc hoán đổi nợ phải trả cho các công ty liên quan thành cổ phần của TTC Land như đã nêu sẽ khiến các công ty trong hệ sinh thái khó có khả năng tiếp tục duy trì dòng tiền để hỗ trợ TTC Land nếu như họ không được các ngân hàng tài trợ, bổ sung vốn bằng cách cho vay thêm.

Đối với việc bán các dự án để tạo dòng tiền trả nợ cũng không hề dễ dàng trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn đang còn gặp nhiều khó khăn.

Với rủi ro hiện tại của ngành bất động sản, đặc biệt là pháp lý dự án và bán hàng, các kế hoạch táo bạo của các ngân hàng trong việc cơ cấu nợ cho TTC Land có thể khiến họ đối mặt với các rủi ro có hệ quả không lường trước. Tuy nhiên, đây có thể là phương án khả dĩ nhất của TTC Land trong việc xử lý các khoản nợ đến hạn.

Như đã trình bày ở trên, vai trò của ngân hàng trong việc tài trợ, cho vay, xử lý nợ đến hạn sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của TTC Land trong thời gian tới, nhưng không hề dễ dàng.

Có thể bạn quan tâm

Dell Technologies khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Trung Quốc có Chủ tịch mới

Dell Technologies khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Trung Quốc có Chủ tịch mới

Doanh nghiệp số
Ông Richard McLaughlin sẽ tiếp quản trọng trách này từ người tiền nhiệm Peter Marrs, người sẽ chuyển sang đảm nhiệm vai trò lãnh đạo cấp cao trong đội ngũ Dell Technologies tại khu vực Bắc Mỹ.
Megacom Quốc tế công bố chiến lược phát triển hệ sinh thái ‘kiềng ba chân’

Megacom Quốc tế công bố chiến lược phát triển hệ sinh thái ‘kiềng ba chân’

Kết nối sáng tạo
Với mô hình hệ sinh thái "kiềng ba chân", Megacom Quốc tế đặt mục tiêu kết nối truyền thông chính thống, nền tảng số và đào tạo nhân lực sáng tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp và cộng đồng trong giai đoạn phát triển mới.
ABBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới, tái định vị

ABBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới, tái định vị 'Ngân hàng kiến tạo hạnh phúc'

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa chính thức công bố bộ nhận diện thương hiệu mới, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển, hướng tới định vị “Ngân hàng kiến tạo hạnh phúc”, lấy khách hàng và cộng đồng làm trung tâm, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng bền vững.
Hội nghị Đối tác ASUS APAC 2026 hé lộ điều gì?

Hội nghị Đối tác ASUS APAC 2026 hé lộ điều gì?

Doanh nghiệp số
Với chủ đề “EVOLVE”, sự kiện quy tụ hơn 215 đối tác chiến lược cùng các đối tác công nghệ hàng đầu, bao gồm Intel và Microsoft, trong đó có 14 đối tác đại lý chiến lược đến từ Việt Nam, bao gồm Điện Máy Xanh, FPT Shop, CellphoneS, Phong Vũ, An Phát, Phuc Anh, Hanoi Computor…
ViewSonic và ComQ ký kết hợp tác chiến lược

ViewSonic và ComQ ký kết hợp tác chiến lược

Doanh nghiệp số
Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc thắt chặt mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa hai bên nhằm mang đến những giải pháp hiển thị chuyên dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
AVPL - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 ▼190K 17,860 ▼190K
Nguyên Liệu 99.99 16,610 ▼190K 16,810 ▼190K
Nguyên Liệu 99.9 16,560 ▼190K 16,760 ▼190K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 ▼190K 17,810 ▼190K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 ▼190K 17,760 ▼190K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 ▼190K 17,740 ▼190K
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 ▼170K 17,770 ▼170K
Trang sức 99.99 17,080 ▼170K 17,780 ▼170K
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 ▼2K 17,902 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 ▼2K 17,903 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 ▼20K 1,785 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 ▼20K 1,786 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 ▼20K 177 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 ▼1980K 175,248 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 ▼1500K 132,913 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 ▼1360K 120,522 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 ▼1220K 108,131 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 ▼1166K 103,351 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 ▲64407K 73,966 ▲73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17836 18109 18693
CAD 18555 18832 19459
CHF 33080 33466 34123
CNY 0 3470 3830
EUR 30168 30441 31497
GBP 34572 34964 35915
HKD 0 3191 3395
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15961
SGD 20009 20291 20826
THB 751 814 868
USD (1,2) 25704 0 0
USD (5,10,20) 25743 0 0
USD (50,100) 25771 25790 26160
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25735 25770 26300
AUD 18056 18156 19087
CAD 18713 18813 19830
CHF 33310 33340 34932
CNY 0 3723.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30347 30377 32100
GBP 34836 34886 36646
HKD 0 3320 0
JPY 165.84 166.34 176.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15463 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20157 20287 21016
THB 0 780.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 13/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 16:45