Qualcomm ra mắt Snapdragon 7+ Gen 2

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm mang lại trải nghiệm giải trí cao cấp cho người dùng, Qualcomm chính thức ra mắt nền tảng di động Snapdragon® 7+ Gen 2 với hiệu suất vượt trội trên toàn hệ thống, bao gồm CPU, GPU, Trí tuệ nhân tạo AI và tiết kiệm về năng lượng.

Theo đó, Snapdragon 7+ Gen 2 sẽ được ứng dụng trên các sản phẩm của Redmi và realme, và sẽ được thương mại hóa trong tháng 3 này.

Cụ thể, các sản phẩm được trang bị Snapdragon 7+ Gen 2 sẽ được trang bị những tính năng hoàn toàn mới, chưa từng có trong phân khúc như chơi game, chụp hình, quay phim với chất lượng hình ảnh 4K HDR, trải nghiệm trí tuệ nhân tạo AI vượt trội, kết nối 5G và Wi-Fi tốc độ nhanh.

qualcomm ra mat snapdragon 7 gen 2

“Snapdragon luôn đi đôi với những trải nghiệm di động cao cấp. Snapdragon 7+ Gen 2 ra mắt ngày hôm nay minh chứng cho khả năng của chúng tôi trong việc trang bị dòng Snapdragon-7 với những tính năng cần thiết nhất, tạo điều kiện để nhiều người dùng có thể sử dụng sản phẩm này hơn. Chúng tôi cam kết mang lại những giải pháp sáng tạo nhất để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng của chúng tôi nói riêng và toàn bộ ngành công nghiệp nói chung.” Ông Christopher Patrick, Phó Tổng Giám Đốc và Quản Lý bộ phận thiết bị di động cầm tay của Qualcomm Technologies Inc. cho biết.

Được biết, nền tảng Snapdragon 7+ Gen 2 kế thừa từ thế hệ tiền nhiệm Snapdragon 7 nhưng được cải tiến vượt trội để mang lại tốc độ cao lên đến 2.91 GHz, công suất mạnh hơn 50%, hiệu suất mạnh gấp 2 lần… Bên cạnh đó, Snapdragon 7+ Gen 2 có khả năng tăng hiệu suất toàn hệ thống cao hơn đến 13% so với trước đây. Nền tảng này cũng được trang bị trí tuệ nhân tạo AI trên thiết bị.

qualcomm ra mat snapdragon 7 gen 2

Về chơi game: Snapdragon 7+ Gen 2 được hỗ trợ bởi những tính năng Snapdragon Elite Gaming™ đã qua chọn lọc như Đổ bóng tỉ lệ biến đổi - Auto Variable Rate Shading (VRS), Snapdragon 7+ Gen 2, giúp tối ưu hóa công suất bằng cách hiển thị nội dung được lấy nét với độ phân giải tối đa và nền của hình ảnh với độ phân giải thấp hơn. Snapdragon 7+ Gen 2 còn được trang bị thêm Snapdragon Sound™ và Qualcomm® aptX™ để mang lại âm thanh tương thích cho truyền tải nhạc lossless và chơi game với âm thanh không bị trễ.

Về khả năng chụp hình: Snapdragon 7+ Gen 2 có tính năng 18-bit Triple ISP, cho phép người dùng chụp hình ở môi trường ánh sáng yếu với khả năng bắt đến 30 hình, cho hình ảnh sáng hơn, rõ ràng hơn và màu sắc hơn dù chụp ở môi trường tối. Người dùng có thể sử dụng dung lượng hình ảnh nhiều hơn gấp 4,000x lần để cho ra được chất lượng hình ảnh đẹp nhất với màu sắc chân thực và rõ nét. Ngoài ra, Snapdragon 7+ Gen 2 còn có khả năng chụp hình lên tới 200MP và quay video với độ sáng gấp ba lần với 2 camera hoạt động cùng lúc.

Về trí tuệ nhân tạo AI: Qualcomm® AI Engine được tích hợp AI với hiệu suất cải thiện hơn 2 lần, giúp hiệu suất AI trên mỗi Watt được cải thiện tốt hơn 40% so với phiên bản tiền nhiệm, mang đến trải nghiệm AI nâng cao được tinh giản tối đa. Ngoài ra Qualcomm® Sensing Hub với bộ xử lý AI chuyên dụng, có thể ứng dụng trong các trường hợp cần nhận biết ngữ cảnh như nhận dạng hoạt động của người dùng và phát hiện cảnh âm thanh. Snapdragon 7+ Gen 2 sử dụng AI siêu phân giải để nâng cấp cảnh trò chơi và ảnh một cách thông minh, mang đến chất lượng hình ảnh vượt trội kể cả từ hình ảnh có độ phân giải thấp (1080p lên 4K).

Về khả năng kết nối: Được hỗ trợ bởi Snapdragon X62 5G Modem-RF, Snapdragon 7+ Gen 2 mang đến cho người dùng tốc độ tải cực nhanh, lên đến 4,4 Gbps và hiệu quả sử dụng năng lượng vượt trội, hỗ trợ sử dụng trên đa dạng các mạng, tần số và băng thông hơn trên toàn cầu. Đây là nền tảng đầu tiên trong dòng sản phẩm Snapdragon 7 có bao gồm hỗ trợ 4G/5G Dual-Sim Dual Active (DSDA), cho phép người dùng cùng lúc sử dụng hai SIM khi đi du lịch hoặc để tách biệt giữa liên lạc công việc và cá nhân. Snapdragon 7+ Gen 2 cũng được trang bị Hệ thống kết nối di động Qualcomm® FastConnect™ 6900 cho phép truy cập Wi-Fi cực nhanh và cực nhạy lên đến 3,6 Gbps.

Có thể bạn quan tâm

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Chuyển đổi số
Viettel khởi công nhà máy chế tạo chip bán dẫn, đánh dấu sự chuyển mình từ lắp ráp sang sáng tạo của Việt Nam. Khi đi vào hoạt động, nhà máy có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp then chốt.
TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

Công nghiệp 4.0
Mỹ và Đài Loan vừa đạt được một thỏa thuận thương mại lớn trong lĩnh vực bán dẫn, theo đó các công ty chip và công nghệ Đài Loan sẽ đầu tư ít nhất 250 tỷ USD để xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất chip trên lãnh thổ Mỹ.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,780 ▲780K 19,080 ▲780K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,450 ▲780K 18,850 ▲780K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,400 ▲780K 18,800 ▲780K
Nguyên liệu 99.99 18,050 ▲900K 18,250 ▲900K
Nguyên liệu 99.9 18,000 ▲900K 18,200 ▲900K
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Hà Nội - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Đà Nẵng - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Miền Tây - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Tây Nguyên - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Đông Nam Bộ - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
Miếng SJC Nghệ An 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
Miếng SJC Thái Bình 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,700 ▲710K 19,050 ▲760K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,700 ▲710K 19,050 ▲760K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,700 ▲710K 19,050 ▲760K
NL 99.90 17,760 ▲840K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,790 ▲840K
Trang sức 99.9 18,240 ▲760K 18,940 ▲760K
Trang sức 99.99 18,250 ▲760K 18,950 ▲760K
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,883 ▲66K 19,132 ▲710K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,883 ▲66K 19,133 ▲710K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,878 ▲71K 1,908 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,878 ▲71K 1,909 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,858 ▲71K 1,893 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 180,926 ▲7030K 187,426 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 133,239 ▲5325K 142,139 ▲5325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,987 ▲4829K 128,887 ▲4829K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 106,735 ▲4332K 115,635 ▲4332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 101,623 ▲4140K 110,523 ▲4140K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 70,196 ▲2961K 79,096 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17939 18213 18789
CAD 18738 19016 19634
CHF 33393 33780 34431
CNY 0 3470 3830
EUR 30608 30884 31909
GBP 35260 35655 36583
HKD 0 3209 3411
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15558 16148
SGD 20111 20394 20920
THB 754 817 871
USD (1,2) 25795 0 0
USD (5,10,20) 25835 0 0
USD (50,100) 25863 25882 26237
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,250
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 30,753 30,778 32,120
JPY 166.97 167.27 175.2
GBP 35,557 35,653 36,692
AUD 18,138 18,204 18,779
CAD 18,920 18,981 19,630
CHF 33,658 33,763 34,655
SGD 20,227 20,290 21,027
CNY - 3,694 3,813
HKD 3,282 3,292 3,392
KRW 16.89 17.61 19.01
THB 800.28 810.16 866.26
NZD 15,511 15,655 16,108
SEK - 2,912 3,013
DKK - 4,115 4,257
NOK - 2,682 2,775
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,194.9 - 6,990.47
TWD 752.99 - 911.56
SAR - 6,834.91 7,193.86
KWD - 83,275 88,541
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,240
EUR 30,637 30,760 31,933
GBP 35,397 35,539 36,542
HKD 3,276 3,289 3,403
CHF 33,435 33,569 34,499
JPY 166.21 166.88 174.48
AUD 17,996 18,068 18,647
SGD 20,291 20,372 20,952
THB 815 818 854
CAD 18,902 18,978 19,550
NZD 15,544 16,075
KRW 17.56 19.19
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25877 25877 26337
AUD 18104 18204 19126
CAD 18910 19010 20030
CHF 33613 33643 35217
CNY 0 3715.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30758 30788 32514
GBP 35534 35584 37345
HKD 0 3390 0
JPY 166.68 167.18 177.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15650 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20259 20389 21122
THB 0 784.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18830000 18830000 19130000
SBJ 16500000 16500000 19130000
Cập nhật: 29/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,893 25,943 26,270
USD20 25,893 25,943 26,270
USD1 25,893 25,943 26,270
AUD 18,004 18,104 19,216
EUR 30,869 30,869 32,289
CAD 18,828 18,928 20,241
SGD 20,323 20,473 21,044
JPY 167.06 168.56 173.18
GBP 35,567 35,717 36,494
XAU 18,718,000 0 19,022,000
CNY 0 3,600 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 14:00