realme C55: lựa chọn mới trong phân khúc 6 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với camera 64MP, bộ nhớ khủng 256GB, realme C55 không chỉ ghi dấu sự trở lại của dòng C-series, mà còn là lựa chọn mới đáng giá trong phân khúc 6 triệu đồng.

Đồng thời C55 cũng là một sản phẩm chiến lược của realme khi hãng quyết tâm đưa những cải tiến công nghệ mới vào dòng C series, tập trung mạnh vào 4 yếu tố: camera, bộ nhớ, sạc và thiết kế.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Theo đó, realme C55 sở hữu camera 64MP và bộ nhớ 256GB, sạc nhanh SuperVOOC 33W và viên pin lớn 5.000mAh. Ngoài ra, C55 còn một tính năng mới khá thú vị mà chưa từng có trên các sản phẩm Android khác, đó chính là tính năng Mini Capsule, một trong những tính năng mới giúp realme C55 ghi điểm tại MWC 2023 vừa qua.

Nhưng có lẽ, đáng giá hơn cả là mức giá khởi điểm của C55 chỉ từ 4.990.000 đồng, cùng với chương trình mở bán vô cùng hấp dẫn.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Tân binh realme C55 chính thức lộ diện tại Việt Nam từ ngày 16/3/2023.

Cũng theo realme C55 đã được cải tiến dựa trên sự thấu hiểu từ nhu cầu thực tế của người dùng, khi mà có đến 56% người dùng mong muốn điện thoại được trang bị camera tốt hơn và 70% người dùng cho rằng thiết bị có dung lượng lớn sẽ mang đến trải nghiệm mượt mà hơn. Từ đó chúng ta có realme C55 với camera cảm biến 64MP, lớn hơn 54% so với C35, giúp cải thiện đến 53.8% về độ nét và độ phân giải.

Công nghệ hình ảnh ProLight cùng đa dạng chế độ chụp ảnh (chụp đêm, chụp chân dung, chụp chân dung màu AI…) cũng làm tăng hiệu quả độ phân giải camera, giúp tối ưu hoá vùng sáng, giữ lại nhiều chi tiết cho ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Hệ thống camera kép 64MP + 2MP xử lý ảnh sắc nét và chân thực

Ở phân khúc 6 triệu đồng, realme C55 nổi bật với hệ thống thông số khủng từ RAM 6GB cộng với 6GB RAM mở rộng, đi cùng 128GB bộ nhớ trong, và ở bản cao cấp hơn thì người dùng sẽ có RAM 8GB vật lý cộng 8GB RAM mở rộng và bộ nhớ trong lên đến 256GB. Đáng chú ý là người dùng C55 còn có thể mở rộng thêm bộ nhớ ngoài lên đến 1TB. Dung lượng này giúp cho việc lưu trữ dữ liệu như hình ảnh, video để học tập, làm việc, giải trí vô cùng thoải mái.

Theo realme, thiết kế Nắng Mai được lấy cảm hứng từ vẻ đẹp thiên nhiên, kết hợp với quy trình phủ hạt và phủ kép 2 lớp tiên tiến, để tạo nên mặt lưng của realme C55 từ hơn 500.000 hạt ánh sáng, với những vạch kẻ chấm li ti hướng thẳng đứng tựa như cơn mưa sao băng.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Thoải mái ghi lại hàng vạn khoảnh khắc cùng bạn bè mà không lo đầy bộ nhớ.

Thừa hưởng kích thước của dòng C series, C55 có độ mỏng chỉ 7.89mm, đi cùng với các đường viền vát phẳng được làm tỉ mỉ, vuông vức, tạo cảm giác chắc gọn và thoải mái khi cầm nắm. Màn hình lớn 6.72 inch Full HD+, tần số quét 90Hz mang đến trải nghiệm thoải mái.

Viên pin 5.000mAh đi cùng công nghệ sạc nhanh SuperVOOC 33W, cho phép C55 đạt tốc độ sạc gấp đôi so với thế hệ tiền nhiệm, đạt 100% viên pin chỉ trong 63 phút sạc.

Tính năng Mini Capsule trên realme C55 được tích hợp xung quanh lỗ khoét camera trước của màn hình, giúp hiển thị thông báo nhanh chóng và trực quan. Khi sạc pin, Mini Capsule sẽ hiển thị nhiều màu sắc khác nhau như xanh lá, xanh dương và đỏ tương ứng với tình trạng sạc pin, và không làm ảnh hưởng đến trải nghiệm toàn màn hình vì kích thước nhỏ gọn. Các tác vụ khác như thống kê dữ liệu, đếm số bước chân… sẽ được cập nhật ở phiên bản phần mềm tiếp theo.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Tính năng Mini Capsule giúp trải nghiệm trên realme C55 thú vị và khác biệt hơn

Và cuối cùng là con chip MediaTek Helio G88 cùng hệ điều hành Android 13 sẽ đảm bảo các tác vụ trên C55 hoạt động trơn tru, mượt mà.

realme c55 lua chon moi trong phan khuc 6 trieu dong

Có thể bạn muốn biết:

Trong thời gian từ nay đến hết 23/3/2023 khi đặt trước realme C55 và mua hàng từ ngày 24/3 đến 2/4, khách hàng sẽ được giảm giá trực tiếp lên đến 300.000 đồng. Theo đó:

  • Phiên bản 6+128GB được giảm từ 4.990.000 đồng, còn 4.790.000 đồng,
  • Phiên bản 8+256GB được giảm từ 5.990.000 đồng còn 5.690.000 đồng,
  • Đi cùng với đó là gói bảo hành 18 tháng, hỗ trợ trả góp 0%,
  • Và cơ hội trúng giải Đặc biệt là 2 xe máy Honda Wave RSX.
  • Khách hàng tham gia chương trình đặt trước nhận thêm 6 tháng bảo hành rơi vỡ.

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,530 17,730
Miếng SJC Nghệ An 17,530 17,730
Miếng SJC Thái Bình 17,530 17,730
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 17,680
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,870 17,570
Trang sức 99.99 16,880 17,580
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 17,732
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 17,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 1,766
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 1,767
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 1,751
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 173,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 131,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 11,923
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 106,972
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 102,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 73,174
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17829 18404
CAD 18527 18804 19417
CHF 32998 33384 34025
CNY 0 3470 3830
EUR 30402 30676 31701
GBP 34959 35353 36279
HKD 0 3218 3420
JPY 162 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15281 15868
SGD 20074 20357 20873
THB 757 820 874
USD (1,2) 25866 0 0
USD (5,10,20) 25906 0 0
USD (50,100) 25934 25953 26309
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25928 25928 26352
AUD 17742 17842 18766
CAD 18710 18810 19823
CHF 33260 33290 34880
CNY 0 3721.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30600 30630 32360
GBP 35277 35327 37088
HKD 0 3390 0
JPY 166.56 167.06 177.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15392 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20237 20367 21090
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17530000 17530000 17730000
SBJ 15000000 15000000 17730000
Cập nhật: 28/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 06:00