SteelSeries Arctis Nova Pro đã có thêm phiên bản màu trắng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà sản xuất tai nghe gaming Arctis vừa chính thức ra mắt phiên bản giới hạn với trắng hoàn toàn mới của mẫu tai nghe Arctis Nova Pro Wireless đình đám.

Đây vốn là mẫu tai nghe đã mang đến nhiều dấu ấn mới cho thương hiệu SteelSeries vào năm 2022 khi lần đầu tiên hãng ra mắt dòng mẫu tai nghe này. Không chỉ nhận được sự khen ngợi từ giới phê bình, Arctis Nova Pro Wirelss còn nhận được vô số giải thưởng, cũng như tự thiết lập nên một dòng tai nghe chơi game cao cấp mới, sang trọng và chất lượng.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Được biết, đến tháng 1 năm 2024, đã có hơn 3.4 tỷ game thủ trên toàn thế giới, trong đó có 887 triệu game thủ chơi PC, 334 triệu chơi PlayStation, 247 triệu chơi Nintendo, 227 triệu chơi Xbox, và gần 3 triệu game thủ chơi trên các thiết bị di động. Có thể nói, mỗi nhóm game thủ khác nhau lại thường sử dụng những chiếc tai nghe khác nhau. Thế nhưng Arctis Nova Pro ra đời đã nâng cấp tiêu chuẩn tai nghe lên một tầm cao mới. Chuẩn âm thanh high-fidelity, giọng nói rõ ràng được hỗ trợ bởi Ai, và cực kỳ thoải mái khi đeo trong thời gian dài, mà vẫn có được thiết kế thanh lịch, thao tác chuyển đổi dễ dàng, có thể chơi game trên nhiều nền tảng từ mobile cho đến PC… Và nay, mẫu tai nghe ấy đã có phiên bản màu trắng hoàn toàn mới.

Được lấy cảm hứng từ phòng nghe nhạc của người chơi âm thanh audiophile, khả năng cách âm và tính chân thực được đưa lên hàng đầu, nhờ đó Arctis Nova Pro Wireless mang đến cho game thủ rất nhiều tính năng nổi bật và cao cấp cho thị trường hiện tại.

Khả năng chống ồn của Arctis Nova Pro Wirelss cũng rấ ấn tượng nhờ hệ thống 4 mic hybrid tiên tiến giúp loại bỏ âm thanh từ bên ngoài, trong khi mic bên trong tai nghe giúp cân bằng để âm thanh rõ nét tối ưu. Nếu muốn nghe âm từ môi trường xung quanh, chế độ Transparency sẽ luôn sẵn sàng chỉ bằng một nút nhấn.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Ngoài ra, đây cũng là lần đầu tiên, hệ thống Multi-Connect cho phép chuyển đổi kết nối giữa nhiều thiết bị cùng một lúc. Đồng nghĩa với việc người chơi có thể dễ dàng chuyển đổi giữa PC, PlayStation, Nintendo Switch, hoặc thiết bị di động chỉ với một nút ấn, mà không cần phải cài đặt lại.

Arctis Nova Pro Wireless còn giúp người chơi có thể vừa nghe hai kết nối âm thanh cùng một lúc, trò chuyện với bạn bè qua điện thoại trong khi chơi game trên PC hoặc máy chơi game.

Đối với những phiên chơi game kéo dài, SteelSeries là thương hiệu đầu tiên tạo ra giải pháp pin thay thế tức thì. Theo đó với Infinity Power System, hệ thống pin GameDac gắn kèm có thể thay thế khi tai nghe sắp hết pin. Người chơi chỉ cần thay chúng với nhau và tiếp tục cuộc chơi, giúp gia tăng thời gian chơi thêm đến 22 giờ.

Micro Khử tiếng ồn được hỗ trợ bởi AI cũng giúp mang lại âm thanh rõ ràng, trong khi Sonar Audio Suite cho phép tắt tất cả các tiếng ồn từ bên ngoài như bàn phím, quạt máy tính, và nhiều hơn nữa. Đồng thời công nghệ Micro ClearCast Gen2 mang lại lợi thế thực sự cho người chơi thông qua thiết kế micro hai chiều giống như cách đã được sử dụng cho các đội ngũ Formula 1.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Sự thoải mái cũng là yếu tố quan trọng hàng đầu vì thế hệ thống ComfortMAX cung cấp đến 4 điểm điều chỉnh để phù hợp với mọi kích cỡ hoặc hình dạng của đầu. Hệ thống bao gồm các điều chỉnh về chiều cao, xoay, dải băng đầu linh hoạt, móc treo xoay, và khung choàng đầu bằng thép được phủ PVD cao cấp.

Ngoài ra, Wireless Base Station còn có khả năng hoạt động như trung tâm lệnh trên nhiều nền tảng cho phép các điều chỉnh EQ, thiết bị đầu vào, âm lượng, ChatMix, và nhiều hơn nữa chỉ với một nút xoay, mà bạn không cần phải thoát trò chơi.

Thiết bị cũng giúp lưu lại các cài đặt và màn hình OLED đa chức năng, thông báo về thời lượng pin và các chức năng khác…. Đồng thời để có trải nghiệm âm thanh tối ưu trên PlayStation hoặc Xbox, người chơi có thể chọn EQ âm thanh đã được thiết kế sẵn bởi các chuyên gia, kỹ sư âm thanh, và nhà phát triển game cho các trò chơi phổ biến như Call of Duty: MWII, Destiny 2, Fortnite, Grand Theft Auto V…

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

SteelSeries đã phát triển Sonar Audio Software Suite, cung cấp bộ điều chỉnh âm thanh EQ với tham số chuyên nghiệp đầu tiên dành cho game thủ. Đặc biệt, phần mềm cung cấp khả năng kiểm soát âm thanh không giới hạn trên các trò chơi, âm thanh chat nhóm, và âm từ micro… cho phép người chơi điều chỉnh mọi tần số cá nhân và nghe những âm thanh mà bạn muốn.

Sản phẩm đã được lên kệ bởi nhà phân phối MeKo

Có thể bạn quan tâm

Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe

Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe 'siêu to khổng lồ'

Điện tử tiêu dùng
JLab tiếp tục gây chú ý khi chính thức giới thiệu Blue XL Speaker Headphones, một sản phẩm lai giữa tai nghe over-ear và loa Bluetooth, với thiết kế độc đáo cùng cấu hình phần cứng vượt trội.
Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Điện tử tiêu dùng
Anker vừa tung ra thị trường Trung Quốc mẫu pin dự phòng Zolo 10.000mAh tích hợp sẵn hai cáp USB-C trên thân máy, hỗ trợ sạc nhanh 35W và có giá bán 159 tệ (khoảng 590.000 đồng).
Pin sạc dự phòng EnerGeek GR11: công suất cực khủng 200W, dung lượng 25.000mAh

Pin sạc dự phòng EnerGeek GR11: công suất cực khủng 200W, dung lượng 25.000mAh

Văn phòng
Baseus vừa giới thiệu EnerGeek GR11, mẫu pin sạc dự phòng cao cấp mới với dung lượng 25.000mAh và tổng công suất đầu ra lên tới 200W.
Retro X3: Mẫu mini PC hiệu năng cao với thiết kế retro độc đáo

Retro X3: Mẫu mini PC hiệu năng cao với thiết kế retro độc đáo

Điện tử tiêu dùng
Acemagic vừa chính thức trình làng Retro X3, mẫu mini PC mang phong cách thiết kế hoài cổ, lần đầu sử dụng vi xử lý AMD Ryzen trong dòng sản phẩm “retro” của hãng.
Saros 20 Series: chuẩn mới của robot hút bụi cao cấp

Saros 20 Series: chuẩn mới của robot hút bụi cao cấp

Gia dụng
Theo đó, cả Saros 20 Sonic và Saros 20 đều ghi dấu bước tiến quan trọng của Roborock cũng như thiết lập chuẩn mực mới cho robot hút bụi cao cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17957 18231 18808
CAD 18698 18976 19594
CHF 33253 33640 34284
CNY 0 3470 3830
EUR 30337 30611 31642
GBP 34789 35182 36116
HKD 0 3194 3396
JPY 162 166 173
KRW 0 16 18
NZD 0 15449 16038
SGD 20048 20331 20857
THB 751 815 868
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26175
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,745 25,745 26,125
USD(1-2-5) 24,716 - -
USD(10-20) 24,716 - -
EUR 30,403 30,427 31,781
JPY 165.91 166.21 174.23
GBP 34,943 35,038 36,084
AUD 18,117 18,182 18,771
CAD 18,819 18,879 19,535
CHF 33,465 33,569 34,472
SGD 20,102 20,165 20,917
CNY - 3,693 3,815
HKD 3,258 3,268 3,370
KRW 16.5 17.21 18.59
THB 795.03 804.85 862.14
NZD 15,365 15,508 15,968
SEK - 2,879 2,981
DKK - 4,065 4,210
NOK - 2,686 2,782
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,172.75 - 6,973.15
TWD 744.75 - 901.91
SAR - 6,795.91 7,158.84
KWD - 82,728 88,033
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,372 30,494 31,662
GBP 34,892 35,032 36,028
HKD 3,256 3,269 3,382
CHF 33,325 33,459 34,398
JPY 165.54 166.20 173.80
AUD 18,112 18,185 18,766
SGD 20,217 20,298 20,878
THB 815 818 855
CAD 18,853 18,929 19,503
NZD 15,487 16,017
KRW 17.19 18.77
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25779 25806 26300
AUD 18142 18242 19167
CAD 18889 18989 20001
CHF 33552 33582 35157
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30527 30557 32280
GBP 35094 35144 36904
HKD 0 3320 0
JPY 166.18 166.68 177.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15563 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20213 20343 21072
THB 0 781.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 12/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,773 25,823 26,170
USD20 25,773 25,823 26,170
USD1 25,773 25,823 26,170
AUD 18,138 18,238 19,347
EUR 30,611 30,611 32,028
CAD 18,780 18,880 20,193
SGD 20,241 20,391 20,958
JPY 166.42 167.92 172.5
GBP 34,856 35,206 36,230
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,603 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/02/2026 05:00