SteelSeries Arctis Nova Pro đã có thêm phiên bản màu trắng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà sản xuất tai nghe gaming Arctis vừa chính thức ra mắt phiên bản giới hạn với trắng hoàn toàn mới của mẫu tai nghe Arctis Nova Pro Wireless đình đám.

Đây vốn là mẫu tai nghe đã mang đến nhiều dấu ấn mới cho thương hiệu SteelSeries vào năm 2022 khi lần đầu tiên hãng ra mắt dòng mẫu tai nghe này. Không chỉ nhận được sự khen ngợi từ giới phê bình, Arctis Nova Pro Wirelss còn nhận được vô số giải thưởng, cũng như tự thiết lập nên một dòng tai nghe chơi game cao cấp mới, sang trọng và chất lượng.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Được biết, đến tháng 1 năm 2024, đã có hơn 3.4 tỷ game thủ trên toàn thế giới, trong đó có 887 triệu game thủ chơi PC, 334 triệu chơi PlayStation, 247 triệu chơi Nintendo, 227 triệu chơi Xbox, và gần 3 triệu game thủ chơi trên các thiết bị di động. Có thể nói, mỗi nhóm game thủ khác nhau lại thường sử dụng những chiếc tai nghe khác nhau. Thế nhưng Arctis Nova Pro ra đời đã nâng cấp tiêu chuẩn tai nghe lên một tầm cao mới. Chuẩn âm thanh high-fidelity, giọng nói rõ ràng được hỗ trợ bởi Ai, và cực kỳ thoải mái khi đeo trong thời gian dài, mà vẫn có được thiết kế thanh lịch, thao tác chuyển đổi dễ dàng, có thể chơi game trên nhiều nền tảng từ mobile cho đến PC… Và nay, mẫu tai nghe ấy đã có phiên bản màu trắng hoàn toàn mới.

Được lấy cảm hứng từ phòng nghe nhạc của người chơi âm thanh audiophile, khả năng cách âm và tính chân thực được đưa lên hàng đầu, nhờ đó Arctis Nova Pro Wireless mang đến cho game thủ rất nhiều tính năng nổi bật và cao cấp cho thị trường hiện tại.

Khả năng chống ồn của Arctis Nova Pro Wirelss cũng rấ ấn tượng nhờ hệ thống 4 mic hybrid tiên tiến giúp loại bỏ âm thanh từ bên ngoài, trong khi mic bên trong tai nghe giúp cân bằng để âm thanh rõ nét tối ưu. Nếu muốn nghe âm từ môi trường xung quanh, chế độ Transparency sẽ luôn sẵn sàng chỉ bằng một nút nhấn.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Ngoài ra, đây cũng là lần đầu tiên, hệ thống Multi-Connect cho phép chuyển đổi kết nối giữa nhiều thiết bị cùng một lúc. Đồng nghĩa với việc người chơi có thể dễ dàng chuyển đổi giữa PC, PlayStation, Nintendo Switch, hoặc thiết bị di động chỉ với một nút ấn, mà không cần phải cài đặt lại.

Arctis Nova Pro Wireless còn giúp người chơi có thể vừa nghe hai kết nối âm thanh cùng một lúc, trò chuyện với bạn bè qua điện thoại trong khi chơi game trên PC hoặc máy chơi game.

Đối với những phiên chơi game kéo dài, SteelSeries là thương hiệu đầu tiên tạo ra giải pháp pin thay thế tức thì. Theo đó với Infinity Power System, hệ thống pin GameDac gắn kèm có thể thay thế khi tai nghe sắp hết pin. Người chơi chỉ cần thay chúng với nhau và tiếp tục cuộc chơi, giúp gia tăng thời gian chơi thêm đến 22 giờ.

Micro Khử tiếng ồn được hỗ trợ bởi AI cũng giúp mang lại âm thanh rõ ràng, trong khi Sonar Audio Suite cho phép tắt tất cả các tiếng ồn từ bên ngoài như bàn phím, quạt máy tính, và nhiều hơn nữa. Đồng thời công nghệ Micro ClearCast Gen2 mang lại lợi thế thực sự cho người chơi thông qua thiết kế micro hai chiều giống như cách đã được sử dụng cho các đội ngũ Formula 1.

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

Sự thoải mái cũng là yếu tố quan trọng hàng đầu vì thế hệ thống ComfortMAX cung cấp đến 4 điểm điều chỉnh để phù hợp với mọi kích cỡ hoặc hình dạng của đầu. Hệ thống bao gồm các điều chỉnh về chiều cao, xoay, dải băng đầu linh hoạt, móc treo xoay, và khung choàng đầu bằng thép được phủ PVD cao cấp.

Ngoài ra, Wireless Base Station còn có khả năng hoạt động như trung tâm lệnh trên nhiều nền tảng cho phép các điều chỉnh EQ, thiết bị đầu vào, âm lượng, ChatMix, và nhiều hơn nữa chỉ với một nút xoay, mà bạn không cần phải thoát trò chơi.

Thiết bị cũng giúp lưu lại các cài đặt và màn hình OLED đa chức năng, thông báo về thời lượng pin và các chức năng khác…. Đồng thời để có trải nghiệm âm thanh tối ưu trên PlayStation hoặc Xbox, người chơi có thể chọn EQ âm thanh đã được thiết kế sẵn bởi các chuyên gia, kỹ sư âm thanh, và nhà phát triển game cho các trò chơi phổ biến như Call of Duty: MWII, Destiny 2, Fortnite, Grand Theft Auto V…

steelseries arctis nova pro da co them phien ban mau trang

SteelSeries đã phát triển Sonar Audio Software Suite, cung cấp bộ điều chỉnh âm thanh EQ với tham số chuyên nghiệp đầu tiên dành cho game thủ. Đặc biệt, phần mềm cung cấp khả năng kiểm soát âm thanh không giới hạn trên các trò chơi, âm thanh chat nhóm, và âm từ micro… cho phép người chơi điều chỉnh mọi tần số cá nhân và nghe những âm thanh mà bạn muốn.

Sản phẩm đã được lên kệ bởi nhà phân phối MeKo

Có thể bạn quan tâm

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Mobile
Galaxy S26 gây chú ý nhờ thiết kế gọn nhẹ, camera linh hoạt và pin bền bỉ. Những ưu điểm này khiến không ít người đang dùng iPhone suy nghĩ lại khi chọn điện thoại mới.
TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

Mobile
Chúng ta đều biết phân khúc tầm trung (10-12 triệu đồng) đang chứng kiến một sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Chỉ trong thời gian một tháng vừa qua thị trường smartphone đã ghi nhận rất nhiều tên tuổi mới.
LG 13 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường OLED TV

LG 13 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường OLED TV

Nghe - Nhìn
Vinh danh này vừa được hãng nghiên cứu thị trường Omdia tuyên bố khi năm 2025 vừa qua LG đã đạt tổng lượng TV OLED bán ra trên toàn thế giới là 6,47 triệu chiếc, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

E-Fashion
Thỏa thuận nêu rõ, hai bên sẽ cùng phối hợp chặt chẽ vì lợi ích của Dodgers, người hâm mộ và khách hàng UNIQLO trên toàn thế giới, đồng thời hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng rộng lớn tại Los Angeles.
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Gia dụng
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè. Theo đó 3 sản phẩm chăm sóc tóc của Dyson đều được phủ lên sắc màu mới là màu Ceramic Apricot và Topaz. Được lấy cảm hứng từ ngày hạ chí, phiên bản màu giới hạn mùa Xuân-Hè sẽ tái hiện sự giao thoa giữa mặt thiên văn, yếu tố thị giác và cảm xúc mà mùa hè mang đến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
35°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
43°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,310 ▲110K 17,610 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▼100K 16,050 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▼100K 16,000 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▼100K 17,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▼100K 17,030 ▼100K
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲1100K 176,000 ▲1100K
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,280 ▲110K 17,580 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,280 ▲110K 17,580 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,280 ▲110K 17,580 ▲110K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,770 ▲110K 17,470 ▲110K
Trang sức 99.99 16,780 ▲110K 17,480 ▲110K
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,737 ▲18K 17,672 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,737 ▲18K 17,673 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲18K 1,765 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲18K 1,766 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲18K 175 ▼1557K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲1782K 173,267 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲1350K 131,413 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲1224K 119,162 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲1098K 106,911 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲1049K 102,185 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲750K 73,132 ▲750K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18506
CAD 18405 18682 19299
CHF 32400 32783 33431
CNY 0 3470 3830
EUR 29830 30102 31133
GBP 34112 34503 35439
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14818 15405
SGD 19941 20224 20751
THB 722 785 838
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26159 26360
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,927 29,951 31,190
JPY 161.19 161.48 170.17
GBP 34,218 34,311 35,280
AUD 17,890 17,955 18,520
CAD 18,581 18,641 19,207
CHF 32,607 32,708 33,467
SGD 20,055 20,117 20,788
CNY - 3,781 3,899
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 16.09 16.78 18.14
THB 769.62 779.13 830.09
NZD 14,806 14,943 15,293
SEK - 2,736 2,816
DKK - 4,005 4,121
NOK - 2,673 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,099.75 - 6,845.57
TWD 744.5 - 896.39
SAR - 6,895.21 7,219.58
KWD - 83,477 88,275
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 17860 17960 18885
CAD 18596 18696 19707
CHF 32627 32657 34231
CNY 3765.9 3790.9 3926.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30015 30045 31772
GBP 34366 34416 36177
HKD 0 3355 0
JPY 162.44 162.94 173.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14918 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 749.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17500000 17500000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Cập nhật: 01/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,360
USD20 26,164 26,214 26,360
USD1 26,164 26,214 26,360
AUD 17,889 17,989 19,100
EUR 30,155 30,155 31,564
CAD 18,530 18,630 19,942
SGD 20,176 20,326 20,891
JPY 162.97 164.47 169.01
GBP 34,308 34,658 35,526
XAU 17,298,000 0 17,602,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 13:45