Tầm 600 triệu, chọn xe 7 chỗ nào cho gia đình

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tầm tiền 600 triệu đồng cho người Việt nhiều lựa chọn xe 7 chỗ phục vụ gia đình, từ Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross đến Hyundai Stargazer, KIA Carens. Sáu mẫu MPV cỡ nhỏ trải giá 489-668 triệu đồng, đa dạng từ động cơ xăng truyền thống tới hybrid nhẹ.
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
BYD M6: MPV thuần điện 7 chỗ dành cho gia đình và dịch vụ vận tải BYD M6: MPV thuần điện 7 chỗ dành cho gia đình và dịch vụ vận tải
Mazda CX-5 vẫn là mẫu xe dẫn đầu thị trường Mazda CX-5 vẫn là mẫu xe dẫn đầu thị trường

Tầm tiền trên dưới 600 triệu đồng mở ra cho khách Việt nhiều lựa chọn xe 7 chỗ, từ những cái tên quen thuộc như Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross đến các đối thủ Hàn Quốc Hyundai Stargazer, KIA Carens. Sáu mẫu MPV cỡ nhỏ dưới đây có giá từ 489 đến 668 triệu đồng, đáp ứng cả nhu cầu đưa đón gia đình lẫn chạy dịch vụ.

Toyota Veloz Cross: 638-668 triệu

Toyota Veloz Cross là mẫu MPV cỡ nhỏ, hướng đến khách hàng gia đình và cả chạy dịch vụ với thiết kế hiện đại và nhiều công nghệ an toàn. Xe hiện có 2 phiên bản CVT và CVT Top, giá bán từ 638-668 triệu đồng. Cả hai phiên bản đều sử dụng động cơ xăng 1.5L Dual VVT-i, công suất 105 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm, kết hợp hộp số vô cấp CVT.

veloz cross.jpeg
Toyota Veloz Cross đạt khoảng 3.100 xe sau 5 tháng đầu năm, đứng thứ hai phân khúc MPV cỡ nhỏ. Ảnh: Toyota Việt Nam

Điểm nổi bật của Veloz Cross là thương hiệu mạnh với gói Toyota Safety Sense, phanh tay điện tử, camera 360 và nhiều tiện nghi hướng đến nhóm khách hàng mua xe phục vụ gia đình. Điểm hạn chế là khả năng cách âm và sức mạnh động cơ chưa thực sự nổi bật khi chở đủ tải.

Người mua Veloz Cross thường chấp nhận trả thêm tiền để đổi lấy sự yên tâm. Cái tên Toyota giúp xe giữ giá khi bán lại, mạng lưới đại lý phủ rộng nên việc bảo dưỡng hay tìm phụ tùng đều thuận tiện. Với gia đình xem chiếc xe như tài sản dùng lâu rồi sang tay, đây là lý do họ gật đầu dù động cơ 1.5L chưa mạnh.

Honda BR-V G: 661 triệu đồng

Honda BR-V là mẫu MPV 7 chỗ có giá cao nhất trong nhóm MPV cỡ nhỏ sử dụng động cơ đốt trong. Hiện bản BR-V G được niêm yết ở mức 661 triệu đồng, trong khi bản L vượt mốc 700 triệu đồng.

Hona BR-V.jpg
Honda BR-V được đánh giá cao về trang bị an toàn trong phân khúc. Ảnh: Honda Việt Nam

Xe sử dụng động cơ i-VTEC 1.5L công suất 119 mã lực, kết hợp hộp số CVT. Ngay từ phiên bản G, BR-V đã được trang bị gói công nghệ Honda SENSING cùng nhiều tính năng an toàn chủ động, trở thành lựa chọn đáng cân nhắc với khách hàng ưu tiên yếu tố an toàn.

Mức giá cao nhất nhóm khiến nhiều người chùn tay, nhưng BR-V đổi lại bằng thứ các đối thủ thường giấu lên bản đắt tiền. Khách mua bản G đã có ngay gói an toàn chủ động mà ở nơi khác phải lên đời cao mới chạm tới. Với gia đình có trẻ nhỏ hay người hay chạy đường dài, khoản chênh vài chục triệu đổi lấy phanh tự động và cảnh báo va chạm là phép tính dễ thuyết phục.

Mitsubishi Xpander: 560-658 triệu

Mitsubishi Xpander vẫn duy trì vị trí là mẫu MPV sử dụng động cơ đốt trong bán chạy nhất thị trường trong nhiều năm qua. Trong 5 tháng đầu năm 2026, có hơn 6.600 chiếc Xpander được bán ra thị trường trong nước. Hiện xe được phân phối với 4 phiên bản gồm MT, AT, AT Premium và Xpander Cross, có giá niêm yết từ 560-658 triệu đồng.

xpander cross.jpeg
Mitsubishi Xpander là lựa chọn phù hợp với nhiều khách hàng, từ phục vụ gia đình đến sử dụng chạy dịch vụ. Ảnh: MMV

Tất cả các phiên bản đều sử dụng động cơ xăng 1.5L, cho công suất 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 141 Nm. Trong tháng 6, nhiều đại lý áp dụng chương trình ưu đãi lên tới gần 60 triệu đồng, đưa giá bản MT xuống chỉ trên dưới 500 triệu đồng.

Lợi thế lớn nhất của mẫu xe là không gian rộng, chi phí sử dụng thấp và khả năng giữ giá tốt. Tuy nhiên, động cơ 1.5L cùng hộp số tự động 4 cấp đã phần nào bộc lộ sự cũ kỹ so với nhiều đối thủ mới.

Con số hơn 6.600 xe sau 5 tháng nói lên sức hút của Xpander với giới tài xế công nghệ. Khoang xe rộng chứa được nhiều khách, xăng tốn ít, hỏng vặt cũng dễ sửa nên xe nhanh thu hồi vốn. Khoản giảm gần 60 triệu trong tháng 6 càng kéo giá khởi điểm về quanh 500 triệu, đúng tầm những người mua xe để kiếm sống chứ không chỉ đi chơi.

Hyundai Stargazer: 489-615 triệu

Hyundai Stargazer cũng nằm ở phân khúc MPV cỡ nhỏ, cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander và Toyota Veloz Cross. Mẫu xe được Liên doanh ô tô Hyundai Thành Công phân phối với 3 phiên bản, giá bán từ 489-615 triệu đồng. Đây là mức giá được cho là khá "mềm" so với các đối thủ.

HyundaiNEWStargazer1jpg 1774325213.webp
Hyundai Stargazer sở hữu thiết kế cá tính và nhiều trang bị trong tầm giá. Ảnh: HTV

Xe sử dụng động cơ Smartstream 1.5L cho công suất 115 mã lực và mô-men xoắn 144 Nm, kết hợp hộp số vô cấp IVT. So với các đối thủ cùng tầm giá, Stargazer ghi điểm nhờ danh sách tiện nghi phong phú cùng gói hỗ trợ lái ADAS trên phiên bản cao cấp. Dẫu vậy, kiểu dáng vẫn khá kén khách và giá trị bán lại chưa thể sánh với các đối thủ Nhật Bản.

Giá khởi điểm 489 triệu biến Stargazer thành cửa ngõ rẻ nhất để bước vào xe 7 chỗ máy xăng. Với khoản tiền đó, khách vẫn nhận về danh sách tiện nghi dày dặn và bản cao có cả ADAS. Đổi lại, người mua đặt cược vào nước đi giá rẻ trước mắt và chấp nhận thiệt một phần khi sang tay, bởi xe Hàn vẫn xuống giá nhanh hơn hàng Nhật.

KIA Carens 1.5: 589-639 triệu

KIA Carens là mẫu MPV có thiết kế hiện đại, hướng nhiều hơn đến khách hàng gia đình thay vì chạy dịch vụ. Xe hiện được THACO AUTO phân phối với nhiều phiên bản, giá từ 589-689 triệu đồng. Trong đó, các phiên bản sử dụng động cơ 1.5L hút khí tự nhiên có giá bán 589-639 triệu đồng.

kia carens 2022.jpeg
KIA Carens bán được 2.067 xe sau 5 tháng đầu năm, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Ảnh: THACO AUTO

Mẫu xe Hàn Quốc nổi bật với nội thất hiện đại, nhiều tiện nghi và đa dạng tùy chọn động cơ. Tuy nhiên, thương hiệu Carens "đóng đinh" với xe gia đình và vẫn chưa tạo được sức hút lớn ở nhóm khách hàng kinh doanh dịch vụ như Xpander hay Veloz Cross.

Carens chọn lối đi riêng khi nhắm thẳng vào người mua xe cho nhà mình. Nội thất chăm chút, ghế ngồi êm và cách bài trí giống một chiếc xe con cao cấp hơn là phương tiện chở khách. Doanh số 2.067 xe tăng vọt so với cùng kỳ cho thấy nhóm gia đình muốn chiếc MPV không mang dáng dấp taxi đang ngày một đông.

Suzuki XL7 Hybrid: 599 triệu

Suzuki XL7 Hybrid là một trong số ít mẫu MPV phổ thông được trang bị hệ truyền động hybrid nhẹ (mild hybrid). Xe hiện chỉ có một phiên bản, giá niêm yết 599 triệu đồng, chưa kể các khuyến mại, giảm giá từ hãng và đại lý.

suzuki xl7 hybrid.jpeg
Suzuki XL7 Hybrid hướng đến khách hàng ưu tiên khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Ảnh: Suzuki Việt Nam

Mẫu xe sử dụng động cơ xăng 1.5L được hỗ trợ bởi mô-tơ điện và pin lithium-ion đi cùng hộp số tự động 4 cấp, giúp giảm mức tiêu hao nhiên liệu trong điều kiện đô thị.

Với khoảng sáng gầm lớn cùng thiết kế khỏe khoắn như một chiếc SUV, XL7 Hybrid phù hợp cho cả nhu cầu đi phố và những chuyến du lịch gia đình. Tuy nhiên, việc chỉ có một phiên bản cùng hệ thống đại lý còn hạn chế khiến sức cạnh tranh của XL7 chưa cao.

XL7 Hybrid bán câu chuyện tiết kiệm xăng cho người chạy nhiều trong phố đông. Mô-tơ điện gánh đỡ động cơ lúc tắc đường giúp kim xăng tụt chậm hơn, đúng thứ tài xế đô thị cần. Trở ngại nằm ở chỗ xe chỉ có một bản và đại lý còn thưa, nên khách ở tỉnh xa muốn mua hay bảo dưỡng đôi khi phải đi xa hơn mong muốn.

Có thể bạn quan tâm

Động cơ xe xuống cấp: Nên sửa chữa từng phần hay làm lại toàn bộ?

Động cơ xe xuống cấp: Nên sửa chữa từng phần hay làm lại toàn bộ?

Xe 365
Khi động cơ xe xuống cấp, chủ xe có thể lựa chọn sửa chữa những bộ phận hư hỏng hoặc làm lại toàn bộ động cơ. Mỗi phương án có quy trình, chi phí và hiệu quả khác nhau tùy theo tình trạng phương tiện.
MPV điện Wuling Darion ra mắt tại Việt Nam, giá từ 769 triệu đồng

MPV điện Wuling Darion ra mắt tại Việt Nam, giá từ 769 triệu đồng

Xe 365
Mẫu xe điện 7 chỗ Wuling Darion có hai phiên bản Eco và Luxury, thiết kế cửa trượt điện hai bên cùng nhiều tiện ích phục vụ gia đình.
Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Xe 365
Hyundai giới thiệu Elantra N Monochrome với ngoại thất tiết chế, nội thất thể thao và động cơ tăng áp 2.0L công suất 286 mã lực. Mẫu sedan hiệu suất cao dự kiến mở bán đầu tiên tại Hàn Quốc, Canada và Úc.

'Tin vào bản thân, giữ tinh thần ham học hỏi và tận dụng tốt các cơ hội khi chúng xuất hiện'

Emagazine
Cuộc trò chuyện diễn ra đúng dịp Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, đồng thời đây cũng là lời chào đón bà Annaliese Atina, người phụ nữ giữ ghế Tổng Giám đốc Ford Việt Nam. Từ đầu tháng 12, bà sẽ chính thức điều hành hoạt động của hãng tại thị trường Việt Nam.
Ô tô bay thế hệ mới Tesla Roadster có gì đặc biệt?

Ô tô bay thế hệ mới Tesla Roadster có gì đặc biệt?

Xe 365
Tesla giới thiệu mẫu Roadster thế hệ mới với khả năng bay, nhào lộn trên không và tăng tốc từ 0-96 km/h trong 0,81 giây. Mẫu xe điện dự kiến bắt đầu sản xuất từ năm 2028.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18449
CAD 17902 18177 18791
CHF 30750 31127 31758
CNY 0 3828 3924
EUR 28326 28543 29624
GBP 33761 34150 35079
HKD 0 3163 3365
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14971
SGD 19669 19950 20517
THB 681 744 797
USD (1,2) 25567 0 0
USD (5,10,20) 25605 0 0
USD (50,100) 25632 25646 26010
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25635 25635 26010
AUD 17778 17878 18801
CAD 18077 18177 19190
CHF 30974 31004 32582
CNY 3810 3835 3970.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30244
GBP 34037 34087 35855
HKD 0 3300 0
JPY 160.9 161.4 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14491 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19822 19952 20675
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,970
USD20 25,515 25,665 25,970
USD1 25,495 25,665 25,970
AUD 17,706 17,856 19,032
EUR 28,339 28,439 30,114
CAD 18,013 18,113 19,431
SGD 19,926 20,076 20,645
JPY 161.64 163.14 168.79
GBP 33,972 34,122 35,204
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 742 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/10/2026 15:00