Tháng 11 năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 619.17 tỷ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương cho biết rằng, trong 11 tháng năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 619.17 tỷ USD, với xuất siêu 25.83 tỷ USD.

thang 11 nam 2023 tong kim ngach xuat nhap khau hang hoa cua viet nam dat 61917 ty usd

Ảnh minh họa.

Trong tháng 11, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 60.88 tỷ USD, tăng 5.9% so với cùng kỳ năm trước. Tính đến tháng 11, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giảm 8.3% so với cùng kỳ năm trước, còn 322.50 tỷ USD. Cán cân thương mại 11 tháng ước tính xuất siêu 25.83 tỷ USD.

Về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 11/2023 ước đạt 31.08 tỷ USD, tăng 6.7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu trong nước đạt 8.49 tỷ USD, tăng 13.5%; xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài đạt 22.59 tỷ USD, tăng 4.4%. Tính chung 11 tháng, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm 5.9%, xuất khẩu mặc dù vẫn giảm so với cùng kỳ năm trước nhưng mức giảm trong tăng trưởng xuất khẩu đã thu hẹp đáng kể so với mức giảm 11.6% trong 6 tháng đầu năm 2023.

Trong ngành nông nghiệp, các sản phẩm như gạo, cao su, cà phê tiếp tục đóng góp tích cực, tăng cả về giá trị và lượng. Trong 11 tháng, Việt Nam xuất khẩu gần 7.8 triệu tấn gạo, 2.7 triệu tấn sắn và sản phẩm của sắn, 1.9 triệu tấn cao su, 1.4 triệu tấn cà phê. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, thủy sản trong tháng 11 đạt 3 tỷ USD, tăng 26.7%. Đây là nhóm hàng duy nhất ghi nhận mức tăng trưởng dương trong 11 tháng, với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 29.5 tỷ USD, tăng 8.6%.

Đối với nhập khẩu hàng hóa, tháng 11/2023 đạt 29.8 tỷ USD, tăng 1% so với tháng trước. Tính chung 11 tháng, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 296.67 tỷ USD, giảm 10.7% so với cùng kỳ năm trước. Hơn nữa, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm 93.8% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 88 tỷ USD. Trong 11 tháng năm 2023, xuất siêu sang Mỹ giảm 14.1% so với cùng kỳ năm trước, đạt 75.5 tỷ USD. Cùng thời kỳ, xuất siêu sang EU giảm 11.1%, đạt 26.2 tỷ USD; xuất siêu sang Nhật Bản tăng 127.2%, đạt 1.5 tỷ USD; nhập siêu từ Trung Quốc giảm 23.1%, đạt 43.7 tỷ USD; nhập siêu từ Hàn Quốc giảm 25.4%, đạt 26.3 tỷ USD; nhập siêu từ ASEAN giảm 31.3%, đạt 8.1 tỷ USD.

Bộ Công Thương cũng đang chủ động cung cấp thông tin thị trường và tăng cường đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại mới để đa dạng hóa thị trường và tối ưu hóa cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Amazon đã giảm hơn 10% trong phiên giao dịch ngoài giờ hôm thứ Năm 5/2, sau khi tập đoàn thương mại điện tử và điện toán đám mây lớn nhất thế giới công bố kết quả kinh doanh quý IV thấp hơn kỳ vọng và đưa ra kế hoạch chi tiêu vốn lên tới 200 tỷ USD trong năm 2026.
Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Roblox đã tăng vọt tới hơn 20% trong phiên giao dịch ngoài giờ ngày thứ Năm 5/2, sau khi công ty game trực tuyến này công bố kết quả kinh doanh quý IV vượt dự báo của Phố Wall và đưa ra triển vọng tích cực cho quý đầu năm 2026.
Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kinh tế số
Thị trường chứng khoán châu Á chìm trong sắc đỏ phiên sáng nay 6/2, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Mỹ lan rộng kéo chỉ số Kospi của Hàn Quốc trở thành tâm điểm sụt giảm trong khu vực.
Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Giao dịch số
Bitcoin tiếp tục chìm sâu trong làn sóng bán tháo toàn cầu khi giá có thời điểm rơi xuống dưới 61.000 USD trong phiên tối thứ Năm ngày 5/2, làm dấy lên những nghi ngờ ngày càng lớn về vai trò của đồng tiền số lớn nhất thế giới như một “vàng kỹ thuật số”.
Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Giao dịch số
Sự tăng vọt rồi đảo chiều chóng mặt của giá bạc trong những tuần gần đây đang khiến giới quan sát thị trường toàn cầu đặt câu hỏi: khi nào một tài sản thôi được định giá bằng yếu tố cơ bản và bắt đầu vận động như một trào lưu đầu cơ trên mạng xã hội?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 178,600
Hà Nội - PNJ 175,600 178,600
Đà Nẵng - PNJ 175,600 178,600
Miền Tây - PNJ 175,600 178,600
Tây Nguyên - PNJ 175,600 178,600
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 178,600
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 17,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 17,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 1,785
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 1,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 177
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 175,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 132,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 120,522
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 108,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 103,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 73,966
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18695
CAD 18550 18827 19466
CHF 33070 33456 34147
CNY 0 3470 3830
EUR 30149 30422 31502
GBP 34562 34954 35928
HKD 0 3190 3397
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15970
SGD 20005 20287 20832
THB 750 814 868
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 14/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/02/2026 02:00