Tùy chỉnh logic dễ dàng hơn với MCU PIC16F13145 mới của Microchip

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) giới thiệu dòng sản phẩm vi điều khiển (MCU) PIC16F13145, đây là dòng MCU được trang bị một thiết bị ngoại vi độc lập với Lõi (Core Independent Peripheral - CIP) mới, tức là mô-đun Khối logic có thể cấu hình (CLB), MCU này cho phép tạo các chức năng logic tổ hợp tùy chỉnh, dựa trên phần cứng trực tiếp trong MCU.

Theo đó, Mô-đun Khối logic có thể cấu hình (Configurable Logic Block - CLB) mới cung cấp giải pháp phần cứng tùy biến đồng thời giúp loại bỏ yêu cầu sử dụng các thành phần logic bên ngoài

Nhờ được tích hợp trong MCU, CLB cho phép các nhà thiết kế tối ưu hóa tốc độ và thời gian đáp ứng của các hệ thống điều khiển nhúng, loại bỏ yêu cầu sử dụng các thành phần logic bên ngoài đồng thời hạ thấp chi phí và mức tiêu thụ điện năng của các linh kiện cấu thành (Bill of Materials - BOM).

tuy chinh logic de dang hon voi mcu pic16f13145 moi cua microchip

Vi điều khiển MCU PIC16F131 được Microchip giới thiệu.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về mức độ tùy biến trong các ứng dụng nhúng, MCU PIC16F131 đang được Microchip công bố giá khởi điểm từ từ 0,47USD mỗi MCU với số lượng 10.000 sản phẩm.

Quá trình này được đơn giản hóa hơn nữa bằng một công cụ giao diện đồ họa, giúp tổng hợp các thiết kế logic tùy chỉnh bằng CLB. Dòng sản phẩm PIC16F13145 được thiết kế cho các ứng dụng trong đó có sử dụng các giao thức tùy chỉnh, trình tự tác vụ hoặc điều khiển I/O để quản lý các hệ thống điều khiển thời gian thực trong lĩnh vực công nghiệp và ô tô.

tuy chinh logic de dang hon voi mcu pic16f13145 moi cua microchip

Mô-đun Khối logic có thể cấu hình (Configurable Logic Block - CLB)

Ông Greg Robinson, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận kinh doanh vi điều khiển 8-bit của Microchip cho hay: "Mô-đun CLC [Configurable Logic Cell – Cell Lô-gic Có thể cấu hình] đã được tích hợp vào MCU của Microchip trong hơn một thập kỷ qua và mô-đun CLB mới chính là bước tiếp theo trong tiến trình phát triển giải pháp logic có thể tùy chỉnh của chúng tôi, cho phép dòng MCU này được sử dụng trong các ứng dụng như các thiết bị logic lập trình độc lập".

"Rất ít giải pháp đơn chip trên thị trường hiện nay có thể giải quyết được những thách thức trong thiết kế của các kỹ sư giải pháp nhúng như dòng sản phẩm MCU PIC16F131. Các MCU mới xử lý các chức năng logic tùy biến, giảm thiểu mức tiêu thụ điện năng, đơn giản hóa thiết kế và có thể đáp ứng các yêu cầu mới về thiết kế", ông Greg Robinson cho biết thêm.

tuy chinh logic de dang hon voi mcu pic16f13145 moi cua microchip

Vì hoạt động của CLB không phụ thuộc vào tốc độ xung nhịp CPU, nó cải thiện độ trễ của hệ thống và cung cấp giải pháp có mức độ tiêu thụ năng lượng thấp. CLB có thể được sử dụng để đưa ra quyết định lô-gic trong lúc CPU ở chế độ ngủ, qua đó hạ thấp hơn nữa mức tiêu thụ điện năng và sự phụ thuộc vào phần mềm. Các MCU PIC16F13145 cũng bao gồm Bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (ADC) 10 bit tốc độ cao với chức năng tính toán tích hợp, bộ chuyển đổi kỹ thuật số sang tương tự (DAC) 8 bit, bộ so sánh tốc độ cao, bộ định thời 8 và 16 bit và mô-đun giao tiếp nối tiếp (I2C và SPI) để cho phép thực hiện nhiều tác vụ cấp hệ thống mà không cần thực hiện trên CPU. Dòng sản phẩm này sẽ có các phiên bản khác nhau từ 8 chân đến 20 chân.

Dòng sản phẩm MCU PIC16F13145 được hỗ trợ bởi MPLAB Code Configurator (MCC), một plug-in phần mềm miễn phí trong MPLAB® X IDE với khả năng cung cấp giao diện dựa trên GUI đơn giản để dễ dàng cấu hình thiết bị và các thiết bị ngoại vi trên bo mạch, bao gồm cả CLB. Giao diện này rút ngắn thời gian phát triển vì logic tùy chỉnh cần thiết có thể được thiết kế một cách dễ dàng bằng các tùy chọn dành cho người dùng trình độ cao sử dụng Ngôn ngữ mô tả phần cứng (Hardware Description Language - HDL).

Bộ tổng hợp (synthesizer) mới có hai tùy chọn: tích hợp vào MCC và trực tuyến tại địa chỉ logic.microchip.com. Bộ Kit đánh giá Nano Curiosity PIC16F131 hỗ trợ đầy đủ cho hoạt động thiết kế với dòng sản phẩm PIC16F131 và các tính năng này phối hợp để tạo ra trải nghiệm phát triển nhúng liền mạch cũng như rút ngắn thời gian đưa sản phẩm, giải pháp ra thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Công nghiệp 4.0
Đi sau Nhật Bản và Pháp hàng chục năm, Trung Quốc hiện sở hữu hơn 50.000 km đường sắt cao tốc. Đằng sau tốc độ mở rộng này là quá trình tiếp nhận công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng và từng bước phát triển các thế hệ tàu riêng.
Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AI
Được vận hành trên nền tảng Allegro AI Studio, AuraStack AI Super Agent giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường tới 2 lần, tăng năng suất 15 lần và nâng cao chất lượng dựa trên phân tích đa vật lý trong hệ sinh thái Agentic AI silicon-to-system duy nhất của ngành.
Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt cầu cảm biến Ethernet FPGA PolarFire Rev 2.0 với bo mạch nhỏ hơn 60%, hỗ trợ gấp đôi số camera và kết nối Ethernet 10Gb tiết kiệm năng lượng cho hệ thống AI biên NVIDIA.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 01:00