Viettel Construction đạt doanh thu gần nghìn tỷ trong tháng 4/2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Viettel Construction (CTR) đã công bố kết quả kinh doanh tháng 4/2024 với doanh thu thuần đạt 984 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 51 tỷ đồng, lần lượt tăng 8% và 1% so với cùng kỳ năm 2023. Trong 4 tháng đầu năm 2024, doanh thu thuần đạt 3.608 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu từ Tập đoàn Viettel chiếm 68% và doanh thu ngoài Tập đoàn Viettel chiếm 32%.

viettel construction dat doanh thu gan nghin ty trong thang 42024

Lợi nhuận trước thuế trong giai đoạn này đạt 196 tỷ đồng, tăng 5%, hoàn thành 29% kế hoạch lợi nhuận cả năm.

Doanh thu từ lĩnh vực vận hành khai thác chiếm 52% tổng doanh thu, đạt 1.888 tỷ đồng, tương đương với cùng kỳ năm trước. Viettel Construction cũng đã phối hợp với Viettel Telecom nâng cao chất lượng mạng cố định băng rộng và hoàn thành củng cố 27.334 trạm tín hiệu. Ngoài ra, công ty đã xử lý thành công sự cố truyền dẫn cho nhà mạng Mytel (Myanmar), MetFone (Cambodia) và các Tower Co khác.

Doanh thu từ lĩnh vực xây lắp chiếm 29% tổng doanh thu lũy kế, đạt 1.057 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ. Giá trị nguồn việc từ các dự án B2B đạt 659 tỷ đồng và từ các dự án B2C & SME đạt 761 tỷ đồng, lần lượt tăng 88% và 55% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ phủ công trình do Viettel Construction xây dựng đạt 688/701 huyện, tương đương 98% và 2.709/10.596 xã, tương đương 25,6%.

Doanh thu từ lĩnh vực giải pháp và dịch vụ kỹ thuật chiếm 13% và doanh thu từ lĩnh vực hạ tầng cho thuê chiếm 5%, lần lượt đạt 449,6 tỷ đồng và 131 tỷ đồng, đều tăng 38% so với cùng kỳ. Viettel Construction đặt mục tiêu doanh thu năm 2024 đạt 12.653 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 671 tỷ đồng, tăng 11% và 4% so với năm 2023. Trong 4 tháng đầu năm 2024, công ty đã hoàn thành 29% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận cả năm.

Ban lãnh đạo Viettel Construction nhận định rằng các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tháo gỡ khó khăn cho mảng bất động sản và triển khai các tuyến cáp ngầm dọc cao tốc Bắc - Nam sẽ mở ra cơ hội bứt phá cho công ty. Công ty cũng đặt ra nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2024, bao gồm: nâng tỷ trọng doanh thu ngoài Tập đoàn Viettel lên 40%; mở rộng thêm đối tác trong lĩnh vực vận hành khai thác; giữ vững thị phần TowerCo số 1 tại Việt Nam; triển khai thi công đồng bộ 4.000 trạm BTS mới; và đầu tư gần 400 tỷ đồng vào hệ thống tuyến cáp ngầm cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 1 (389 km).

Viettel Construction (CTR) sẽ vận hành thương mại mạng 5G trong năm nay


Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction, mã cổ phiếu CTR - sàn HoSE) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, dự kiến diễn ra vào ngày 24/4.

Theo đó, Viettel Construction lập kế hoạch kinh doanh với mục tiêu doanh thu hợp nhất đạt 12.653 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 531,7 tỷ đồng, lần lượt tăng 11% và 3% so với năm 2023.

Ban lãnh đạo Viettel Construction cho biết sẽ tập trung thực hiện nhiều nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2024 nhằm đạt mục tiêu kinh doanh trên.

Cụ thể, đối với lĩnh vực Vận hành khai thác, Viettel Construction dự kiến vận hành mạng lưới 5G và đưa dịch vụ 5G vào thương mại hóa, đồng thời vận hành kỹ thuật cho 01 nhà mạng viễn thông khác ngoài Viettel.

Đối với lĩnh vực Đầu tư hạ tầng cho thuê, Viettel Construction đặt mục tiêu giữ vững thị phần đầu tư cho thuê hạ tầng viễn thông (TowerCo) số 1 Việt Nam; tìm kiếm và triển khai thi công đồng bộ 4.000 trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) mới; triển khai đầu tư hệ thống cáp quang tuyến đường cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 1 (389 km).

Theo đánh giá của ban lãnh đạo Viettel Construction, TowerCo sẽ là mảng kinh doanh giàu tiềm năng trong thời gian tới đây khi giá thuê trạm hiện tại cũng như mức tỷ lệ thuê để có lãi ở Việt Nam đều đang rất thấp so với mặt bằng thế giới và khu vực, trong khi đó nhu cầu sử dụng dữ liệu di động đang trong giai đoạn “bùng nổ”.

Đối với lĩnh vực Giải pháp & Dịch vụ kỹ thuật, Viettel Construction đặt mục tiêu trở thành nhà phân phối toàn trình lớn nhất tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ trọn gói, từ thiết kế giải pháp, phân phối/OEM sản phẩm, giao nhận, đến lắp đặt, bảo dưỡng/sửa chữa.

Đối với lĩnh vực Xây dựng, Viettel Construction đặt mục tiêu lọt top doanh nghiệp lớn trên thị trường xây dựng dân dụng.

Có thể bạn quan tâm

CoreEdge Networks ký kết với bốn nhà phân phối chính thức tại Việt Nam

CoreEdge Networks ký kết với bốn nhà phân phối chính thức tại Việt Nam

Thị trường
Ngày 16/4/2026, Công ty TNHH CoreEdge Networks Việt Nam tổ chức lễ ký kết hệ thống nhà phân phối tại Hà Nội, đánh dấu bước triển khai thực chất trong chiến lược mở rộng của thương hiệu hạ tầng mạng Hàn Quốc này tại khu vực Đông Nam Á. Đây là sự kiện quan trọng sau hơn một năm CoreEdge hiện diện tại thị trường Việt Nam với tư cách một pháp nhân độc lập.
Các thị trấn nhỏ trở thành động lực mới của thương mại điện tử Ấn Độ

Các thị trấn nhỏ trở thành động lực mới của thương mại điện tử Ấn Độ

Thương mại điện tử
Dù tỷ lệ người dân mua sắm trực tuyến vẫn thấp hơn đáng kể so với nhiều nền kinh tế lớn, Ấn Độ hiện được đánh giá là thị trường thương mại điện tử tăng trưởng nhanh nhất thế giới, với động lực chính đến từ các thành phố cấp hai, cấp ba và những thị trấn nhỏ ngoài các trung tâm đô thị lớn.
Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Thị trường
Chiều ngày 15/4/2026, tại trụ sở UBCKNN, Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có buổi tiếp và làm việc với đoàn công tác của FTSE Russell về các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng.
TSMC lãi kỷ lục quý I năm 2026, tăng 58% nhờ cơn sốt AI toàn cầu

TSMC lãi kỷ lục quý I năm 2026, tăng 58% nhờ cơn sốt AI toàn cầu

Kinh tế số
Cơn sốt trí tuệ nhân tạo tiếp tục trở thành động lực tăng trưởng cho ngành bán dẫn toàn cầu khi Công ty sản xuất Bán dẫn Đài Loan (TSMC) công bố lợi nhuận quý I/2026 tăng tới 58%, vượt dự báo của giới phân tích và thiết lập mức cao kỷ lục mới trong lịch sử hoạt động.
Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Thị trường
Giá xăng dầu trong nước tiếp tục được điều chỉnh từ 0h ngày 16/4 theo xu hướng giảm, đặc biệt ở các mặt hàng dầu, đánh dấu lần hạ giá thứ ba liên tiếp trong thời gian ngắn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 17,100
Kim TT/AVPL 16,750 17,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 17,050
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 170,500
Hà Nội - PNJ 167,500 170,500
Đà Nẵng - PNJ 167,500 170,500
Miền Tây - PNJ 167,500 170,500
Tây Nguyên - PNJ 167,500 170,500
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 170,500
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 17,100
Miếng SJC Nghệ An 16,750 17,100
Miếng SJC Thái Bình 16,750 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 17,050
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,240 16,940
Trang sức 99.99 16,250 16,950
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 17,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 17,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 1,705
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,706
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,827 167,327
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,013 126,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,181 115,081
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,435 10,325
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,787 98,687
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,173 7,063
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19197
CAD 18715 18993 19609
CHF 32994 33380 34025
CNY 0 3800 3870
EUR 30415 30690 31715
GBP 34815 35208 36153
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 20151 20435 20961
THB 735 799 852
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 18/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 02:00