Viettel đạt chứng nhận quốc gia cho thiết bị 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều ngày 20/6/2024, tại Hà Nội, Cục Viễn Thông - Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổ chức Lễ trao Chứng nhận hợp quy thiết bị trạm gốc 5G 8T8R và 32T32R cho Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ Cao Viettel (Viettel High Tech).

Viettel High Tech là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng nhận đối với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G: QCVN 128:2021/BTTTT cho thiết bị trạm gốc gNodeB 32T32R và gNodeB 8T8R. Đây là dấu mốc rất quan trọng khẳng định thiết bị của Viettel đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn quốc gia của Việt Nam, đảm bảo rằng sản phẩm 5G “Made in Vietnam” được sản xuất phù hợp với các yêu cầu về an toàn, chất lượng và hiệu suất.

Viettel hiện có khả năng cung cấp đầy đủ bộ giải pháp cho mạng 5G từ mạng lõi, mạng truyền dẫn và mạng truy nhập vô tuyến là trạm gốc 5G. Trạm gốc 5G có vị trí quan trọng trong cấu trúc hạ tầng mạng viễn thông, được Viettel High Tech làm chủ toàn bộ phần cứng và phần mềm, toàn trình từ nghiên cứu, thiết kế đến sản xuất. Đến nay, Viettel High Tech đã triển khai hơn 300 trạm gNodeB 8T8R và triển khai 10 trạm gNodeB 32T32R tại 04 tỉnh: Hà Nam, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Thuận. Các trạm hoạt động ổn định, đảm bảo thông suốt mạng lưới.

viettel dat chung nhan quoc gia cho thiet bi 5g

Đại diện Viettel đạt chứng nhận quốc gia cho thiết bị 5G.

Trong hơn một năm qua, Viettel High Tech phối hợp với Cục Viễn thông đánh giá đầy đủ 16 chỉ tiêu vô tuyến theo quy chuẩn. Các chỉ tiêu có trong các Quy chuẩn kỹ thuật trên tương đương với chuẩn quốc tế của ITU (Liên minh Viễn thông Quốc tế), Nhóm hiệp hội viễn thông 3GPP (Dự án đối tác thế hệ thứ 3). Ngoài ra, Viettel High Tech liên tục điều chỉnh, nâng cấp thiết bị, cập nhật khả năng triển khai trên hệ thống mạng lưới thực. Đây là lý do để Viettel High Tech làm chủ công nghệ lõi mới nhất và tăng tính tuỳ biến khi làm việc với các đối tác quốc tế.

Tại sự kiện, ông Nguyễn Thành Phúc, Cục trưởng Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá: “Việc Viettel tự sản xuất thành công trạm gốc 5G không chỉ thể hiện sự tiên phong và năng lực vượt trội của Tập đoàn mà còn minh chứng cho khả năng tự chủ về công nghệ của đất nước. Thành quả này là kết tinh của những nỗ lực không ngừng nghỉ, sự đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển. Trong bối cảnh thế giới đang tiến bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với nền tảng là công nghệ 5G, việc sở hữu và làm chủ công nghệ này sẽ giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, và đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành công nghiệp mới như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), và dữ liệu lớn (Big Data)”.

“Đây là một dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển công nghệ viễn thông của quốc gia, khẳng định sự trưởng thành và khả năng sáng tạo của ngành viễn thông, đồng thời thúc đẩy quá trình thương mại hóa 5G tại Việt Nam”, ông Nguyễn Thành Phúc khẳng định.

Ông Nguyễn Vũ Hà, Tổng Giám đốc Viettel High Tech chia sẻ: "Đội ngũ kỹ sư Viettel sống với sản phẩm, chịu trách nhiệm với sản phẩm và sát cánh cùng khách hàng hàng ngày, nên sản phẩm Viettel cải tiến rất nhanh. Đặc biệt, khi mạng lưới gặp sự cố hay các lỗi, Viettel xử lý và khắc phục trong khoảng thời gian ngắn. Đó là lợi thế của người vừa làm chủ, vừa đưa vào sản xuất kinh doanh trong một hệ thống khép kín”. Đại diện Viettel cam kết cùng các đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục hoàn thiện sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thực tế trong nước, cũng như đưa các sản phẩm Made in Vietnam vươn tầm quốc tế.

Hiện tại, Viettel đã có thể sánh vai trong số ít các nhà phát triển toàn cầu từng bước trở thành doanh nghiệp quan trọng trong lĩnh vực cung cấp thiết bị 5G. Năm 2023, Viettel đã triển khai thành công trên mạng lưới khối vô tuyến trạm thu phát sóng 5G sử dụng chipset ASIC của Qualcomm theo tiêu chuẩn Open RAN đầu tiên trên thế giới.

Đây là bước đột phá lớn không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn với thế giới bởi thời gian nghiên cứu đến triển khai thành công chỉ trong 8 tháng. Từ đó, mở ra cơ hội thay đổi ngành công nghiệp sản xuất thiết bị hạ tầng mạng viễn thông. Thiết bị 5G của Viettel có khả năng tích hợp chéo với các phần tử mạng của các nhà cung cấp khác nhau và mở ra cơ hội tiết kiệm tới 20% năng lượng tiêu thụ trên mỗi cell của trạm phát sóng.

Cùng năm 2023, Viettel cũng đã xuất khẩu thành công hệ thống Private 5G tại Ấn Độ. Tháng 6/2024, Viettel tiếp tục có hợp đồng 5G thương mại thứ 2 với UTL Group tại thị trường tỷ dân. Hợp đồng này khẳng định sức cạnh tranh của sản phẩm Viettel, đồng thời mở ra kênh tiếp cận với các nhóm khách hàng mới, khách hàng Chính phủ tại nhiều quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Doanh nghiệp số
Chương trình không chỉ nhấn mạnh cam kết của Schaeffler trong việc nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI), mà còn góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số và công nghệ chuyển động.
Khởi nghiệp từ nông nghiệp công nghệ cao, cơ hội và thách thức

Khởi nghiệp từ nông nghiệp công nghệ cao, cơ hội và thách thức

Doanh nghiệp số
Sáng 25/12/2025, tại Hà Nội, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức Tọa đàm với chủ đề: “Khởi nghiệp từ nông nghiệp công nghệ cao, cơ hội và thách thức”.
Nvidia chi 20 tỷ USD thâu tóm tài sản Groq, lập kỷ lục M&A trong kỷ nguyên chip AI

Nvidia chi 20 tỷ USD thâu tóm tài sản Groq, lập kỷ lục M&A trong kỷ nguyên chip AI

Doanh nghiệp số
Nvidia tiếp tục khẳng định vị thế bá chủ trong ngành bán dẫn trí tuệ nhân tạo khi đạt thỏa thuận mua lại toàn bộ tài sản cốt lõi của Groq, công ty khởi nghiệp thiết kế chip tăng tốc AI hiệu năng cao, với giá khoảng 20 tỷ USD tiền mặt.
AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

Nhân lực số
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được các tập đoàn lớn viện dẫn như một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến làn sóng sa thải quy mô lớn tại Mỹ trong năm 2025, khi áp lực cắt giảm chi phí và tái cấu trúc doanh nghiệp gia tăng.
Haier tổ chức Hội nghị Khách hàng Đông Nam Á - Haier SEA Dealer Summit 2025

Haier tổ chức Hội nghị Khách hàng Đông Nam Á - Haier SEA Dealer Summit 2025

Kết nối sáng tạo
Với chủ đề "Play with the Number Ones" - Đồng hành cùng những người dẫn đầu, sự kiện là lời khẳng định cho vị thế của Haier, Tập đoàn đã 16 năm liên tiếp giữ vững ngôi vương Thương hiệu thiết bị gia dụng lớn số 1 thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,000 152,000
Hà Nội - PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng - PNJ 149,000 152,000
Miền Tây - PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên - PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ - PNJ 149,000 152,000
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,150 15,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,150 15,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,150 15,450
NL 99.99 14,600
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,600
Trang sức 99.9 14,740 15,340
Trang sức 99.99 14,750 15,350
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/01/2026 05:00