Phân cấp thẩm quyền cấp phép viễn thông

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thông tư 13/2025/TT-BKHCN phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông cho Cục Viễn thông, rút ngắn thời gian từ 45 xuống 20 ngày.
UBND tỉnh được quyền cấp phép dịch vụ viễn thông từ 1/7 UBND tỉnh được quyền cấp phép dịch vụ viễn thông từ 1/7
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư thay đổi từ 1/7 Thủ tục cấp giấy phép hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư thay đổi từ 1/7
Đề xuất UBND tỉnh được giao quyền cấp phép doanh nghiệp công nghệ cao Đề xuất UBND tỉnh được giao quyền cấp phép doanh nghiệp công nghệ cao
Phân cấp thẩm quyền cấp phép viễn thông
Ảnh minh họa

Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tạo ra cuộc cách mạng thủ tục hành chính trong ngành viễn thông Việt Nam.

Theo đó, từ ngày 1/9/2025, doanh nghiệp chỉ mất 15-20 ngày thay vì 30-45 ngày để được cấp phép hoạt động viễn thông. Điều này không chỉ giảm gánh nặng chi phí mà còn tăng tốc triển khai hạ tầng số quan trọng cho mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

Quyết định phân cấp thẩm quyền viễn thông này ra đời từ thực tế ngành viễn thông phát triển với tốc độ chóng mặt. Doanh thu toàn ngành năm 2024 đạt 147.000 tỷ đồng, tăng 3,49% so với năm trước. Việt Nam hiện đứng thứ 72 thế giới về viễn thông, tăng vọt 36 bậc chỉ trong 6 năm. Tuy nhiên, quy trình cấp phép cồng kềnh đang cản trở đà phát triển này.

Cục Viễn thông được trao quyền mới

Theo quy định mới, Cục Viễn thông thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ trực tiếp cấp giấy phép viễn thông cho hai nhóm chính. Thứ nhất là dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng (những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua mạng của nhà mạng khác). Thứ hai là dịch vụ có hạ tầng mạng nhưng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

Sự phân chia này thể hiện tư duy logic rõ ràng. Các dịch vụ đơn giản, không đòi hỏi đầu tư hạ tầng lớn sẽ được xử lý nhanh chóng ở cấp cục. Trong khi đó, các dự án phức tạp hơn vẫn cần sự giám sát chặt chẽ từ cấp bộ.

Điểm đáng chú ý, UBND cấp tỉnh cũng được giao quyền cấp phép cho dịch vụ viễn thông có phạm vi hoạt động trong tỉnh. Điều này tạo ra hệ thống phân cấp ba tầng: Bộ - Cục - Tỉnh, đảm bảo mỗi cấp xử lý những vấn đề phù hợp với năng lực.

Doanh nghiệp hưởng lợi trực tiếp

Với hơn 80.000 doanh nghiệp công nghệ hoạt động tại Việt Nam, việc rút ngắn thời gian cấp phép từ 45 xuống 20 ngày sẽ tiết kiệm hàng nghìn tỷ đồng chi phí cơ hội mỗi năm. Các ông lớn như Viettel, VNPT, FPT có thể triển khai dịch vụ mới nhanh hơn, tăng khả năng cạnh tranh trong khu vực.

Thực tế, mô hình cải cách hành chính này đã được Singapore, Malaysia, Thái Lan áp dụng thành công. Singapore đạt tỷ lệ ứng dụng 5G lên tới 48,3% nhờ quy trình cấp phép linh hoạt. Malaysia phủ sóng 82% dân số thông qua mô hình mạng chia sẻ được hỗ trợ bởi chính sách phân cấp hiệu quả.

Đặc biệt, quy định mới phân biệt rõ ràng giữa giấy phép có và không có hạ tầng mạng theo Luật Viễn thông 2023. Doanh nghiệp có hạ tầng được cấp phép tối đa 15 năm với yêu cầu vốn cao và cam kết đầu tư lớn. Ngược lại, doanh nghiệp không có hạ tầng chỉ cần giấy phép 10 năm với điều kiện đơn giản hơn.

Nền tảng cho kỳ vọng 2030

Thông tư này không chỉ giải quyết vấn đề hiện tại mà còn mở đường cho tham vọng lớn. Việt Nam đặt mục tiêu kinh tế số chiếm 30% GDP vào 2030, tăng từ 12% hiện tại. Để đạt được điều này, cần có ít nhất 99% dân số được phủ sóng 5G và mỗi công dân có 4 kết nối IoT.

Tính đến đầu năm 2025, Viettel đang có 6.500 trạm phát sóng 5G, trong khi VNPT đã triển khai 3.000 trạm. Cả 2 đơn vị trên đều có kế hoạch xây dựng 20.000 trạm phát sóng 5G trong thời gian tới. Nhưng không có quy trình cấp phép thuận lợi, những kế hoạch này khó thành hiện thực.

Quan trọng hơn, Việt Nam đang nỗ lực vươn lên trong khối ASEAN để trở thành hub công nghệ khu vực. Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, cả nước hiện có 41 trung tâm dữ liệu thương mại (Data Center). Tỷ lệ sử dụng địa chỉ IPv6 trên mạng Internet đạt 65%, tăng 5% so với cùng kỳ, cao gấp 1,6 lần so với mức trung bình toàn cầu và ASEAN.

Việt Nam hiện đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN và thứ 9 trên thế giới về tỷ lệ triển khai IPv6. Tỷ lệ ký số ROA/RPKI - một chỉ số quan trọng trong đảm bảo an toàn định tuyến Internet - đạt 96,4%, tăng 2%, tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu khu vực.

Với Thông tư 13/2025/TT-BKHCN, Việt Nam đang tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng: một hệ thống quản lý nhà nước hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Điều này sẽ thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành viễn thông trong kỷ nguyên số.

Có thể bạn quan tâm

Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Đòn bẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường

Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Đòn bẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường

Chính sách số
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là động lực then chốt để ngành Nông nghiệp và Môi trường nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh. Tuy nhiên, để công nghệ thực sự đi vào sản xuất, cần tháo gỡ những hạn chế trong liên kết nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, chế biến sâu và kết nối dữ liệu.
Cục Thuế ban hành 8 quy tắc mới, không để hồ sơ chờ đến hạn

Cục Thuế ban hành 8 quy tắc mới, không để hồ sơ chờ đến hạn

Chính sách số
Cục Thuế ban hành 8 quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, yêu cầu công chức chủ động khai thác dữ liệu, xử lý hồ sơ ngay khi đủ điều kiện, không gây phiền hà và không để người nộp thuế phải nhắc.
Công chức cấp xã kiêm nhiệm chuyển đổi số được xét hỗ trợ khi nào?

Công chức cấp xã kiêm nhiệm chuyển đổi số được xét hỗ trợ khi nào?

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định rõ điều kiện xét hỗ trợ công chức cấp xã đảm nhiệm nhiều lĩnh vực, trong đó chuyển đổi số phải là nhiệm vụ chính, thường xuyên.
Tháng 12/2026, phải hoàn thành chính sách điện mặt trời và BESS

Tháng 12/2026, phải hoàn thành chính sách điện mặt trời và BESS

Chính sách số
Chính phủ yêu cầu các địa phương hoàn thành chính sách hỗ trợ điện mặt trời hộ gia đình và cơ chế phát triển hệ thống lưu trữ điện trong tháng 12/2026.
Số hóa dữ liệu đất đai mở đường cho quản lý minh bạch

Số hóa dữ liệu đất đai mở đường cho quản lý minh bạch

Chính sách số
Số hóa dữ liệu đất đai đang chuyển từ khâu xây dựng hệ thống sang chuẩn hóa, kết nối và khai thác thông tin. Việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia được kỳ vọng giảm thủ tục giấy tờ, tăng minh bạch và bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 1,392
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 136,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 10,381
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 94,135
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 80,729
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 57,785
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17595 17867 18443
CAD 17952 18227 18848
CHF 30830 31207 31865
CNY 0 3834 3930
EUR 28302 28518 29603
GBP 33786 34175 35126
HKD 0 3161 3364
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14811
SGD 19661 19942 20515
THB 681 745 798
USD (1,2) 25561 0 0
USD (5,10,20) 25599 0 0
USD (50,100) 25626 25640 26010
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,635 25,635 26,015
USD(1-2-5) 24,610 - -
USD(10-20) 24,610 - -
EUR 28,370 28,393 29,743
JPY 159.74 160.03 169.75
GBP 33,983 34,075 35,255
AUD 17,798 17,862 18,542
CAD 18,143 18,201 18,874
CHF 31,091 31,188 32,118
SGD 19,783 19,845 20,625
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,225 3,235 3,371
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 730.36 739.38 791.74
NZD 14,216 14,348 14,778
SEK - 2,585 2,677
DKK - 3,806 3,941
NOK - 2,747 2,850
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,967.12 - 6,739.25
TWD 715.45 - 866.86
SAR - 6,763.09 7,124.71
KWD - 81,519 86,752
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17789 17889 18815
CAD 18128 18228 19242
CHF 31021 31051 32625
CNY 3816.9 3841.9 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28453 28483 30211
GBP 34082 34132 35885
HKD 0 3300 0
JPY 160.37 160.87 171.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14324 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19812 19942 20663
THB 0 710.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 30/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 09:00