Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.

Năm 2025 khép lại chuỗi suy giảm kéo dài của thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu. Theo báo cáo của Dell'Oro Group, hãng nghiên cứu chuyên theo dõi sáu phân khúc thiết bị gồm truy cập băng rộng, truyền tải vi ba và quang, lõi mạng di động (MCN), mạng truy cập vô tuyến (RAN) và bộ định tuyến cùng chuyển mạch nhà mạng (SP Router & Switch), tổng doanh thu toàn cầu tăng 4% so với năm 2024.

Doanh thu thiết bị viễn thông theo năm
Doanh thu thiết bị viễn thông toàn cầu theo năm. Nguồn: Dell'Oro Group

Dell'Oro cũng chỉ dự báo thị trường đứng yên trong năm 2025, nên kết quả thực tế vượt xa tính toán ban đầu của hãng. Giai đoạn 2022 đến 2024, doanh thu toàn ngành mất 14%. Mức tăng 4% trong năm 2025 vì thế có giá trị hơn, không chỉ dừng lại ở tỷ lệ tăng trưởng. Quý IV/2025 chiếm 29% tổng doanh thu cả năm, phản ánh nhu cầu thiết bị viễn thông tăng mạnh vào những tháng cuối năm.

Các yếu tố hỗ trợ sự phục hồi bao gồm: quá trình giải phóng hàng tồn kho hoàn thành, biến động tỷ giá có lợi, nhu cầu tăng mạnh với cả thiết bị không dây lẫn có dây, và đặc biệt là làn sóng đầu tư từ các nhà cung cấp điện toán đám mây lớn. Phân khúc truyền tải cáp quang và SP Router & Switch tăng trưởng từ 8% đến 10% trong năm 2025, trực tiếp hưởng lợi từ nhu cầu xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu và các cơ sở phục vụ trí tuệ nhân tạo.

Cisco thúc đẩy phát triển hạ tầng 5G tại Việt Nam
Cisco thúc đẩy phát triển hạ tầng 5G tại Việt Nam

Báo cáo MCN của Dell'Oro cũng xác nhận năm 2025 là năm thị trường mạng lõi 5G bước vào chu kỳ tăng tốc thực chất, khi các hạ tầng 5G chuyển từ giai đoạn triển khai thí điểm sang mở rộng quy mô thương mại.

Nhìn từ góc độ địa lý, Bắc Mỹ và khu vực EMEA (châu Âu, Trung Đông và châu Phi) ghi nhận tăng trưởng hai chữ số trong năm 2025, đủ sức bù đắp cho điều kiện khó khăn hơn tại châu Á - Thái Bình Dương. Riêng Bắc Mỹ và Trung Quốc gộp lại chiếm hơn một nửa tổng thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu năm 2025.

Sự phân hóa vùng địa lý này phản ánh các chiến lược đầu tư hạ tầng khác nhau, Bắc Mỹ đẩy mạnh xây dựng hạ tầng phục vụ điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo, còn châu Á – Thái Bình Dương chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn sau chu kỳ đầu tư 5G đã hạ nhiệt.

Huawei dẫn đầu trên cả sáu phân khúc

Dù thị trường viễn thông toàn cầu trải qua nhiều ảnh hưởng từ địa chính trị, Huawei vẫn giữ vững vị trí nhà cung cấp thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới trong năm 2025. Theo phân tích của Dell'Oro, Huawei xếp thứ nhất về doanh thu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng viễn thông, đây là thành tích chưa có nhà cung cấp nào trong ngành có được.

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu
Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu 2025. Nguồn: Dell'Oro Group

Dell'Oro chỉ ra ba yếu tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của Huawei. Thứ nhất, chiến lược toàn diện cho thị trường viễn thông với sự hiện diện vượt trội trên toàn bộ chuỗi giá trị thiết bị mạng. Thứ hai, năng lực công nghệ duy trì qua mức đầu tư nghiên cứu và phát triển liên tục vượt trội so với các đối thủ khác. Thứ ba, chiến thuật mở rộng thị phần tập trung: khi bị hạn chế ở một số thị trường phương Tây, Huawei chuyển hướng tập trung tăng thị phần tại các thị trường vẫn cho phép hãng hoạt động.

Nếu loại trừ Bắc Mỹ khỏi phép tính, thị phần doanh thu tổng hợp của Huawei đạt 41% trong năm 2025, mức cao nhất từ trước đến nay. Thị phần duy trì ổn định ở cấp độ toàn cầu, tức là Huawei không mất vị thế dù chịu nhiều sức ép thương mại. Thực tế đó cho thấy uy tín công nghệ của hãng với các nhà khai thác mạng tại các thị trường được phép lựa chọn tự do vẫn rất cao.

Nokia tăng thị phần, Ericsson ổn định

Trong số các nhà cung cấp còn lại, Nokia tăng thị phần rõ nhất trong năm 2025, nhờ một phần vào thương vụ mua lại Infinera trị giá 2,3 tỷ USD hoàn tất khoảng một năm trước. Thương vụ đã giúp Nokia mở rộng vị thế trong phân khúc thiết bị cáp quang và định tuyến, hai phân khúc tăng trưởng từ 8% đến 10% trong năm vừa qua do nhu cầu xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu tăng cao.

Thị phần thiết bị viễn thông theo năm
Thị phần doanh thu thiết bị viễn thông 2025. Nguồn: Dell'Oro Group

Ericsson duy trì thị phần ở mức ổn định. Trong khi đó, Cisco SystemsCiena xuất hiện như những cái tên đang dần lấy được thêm thị phần trong bối cảnh làn sóng đầu tư hạ tầng trí tuệ nhân tạo tạo ra nhu cầu mới với thiết bị mạng chuyên dụng.

Dell'Oro dự báo đà tăng trưởng sẽ kéo dài sang năm 2026, với tổng doanh thu thiết bị viễn thông toàn cầu trên sáu phân khúc tăng từ 2% đến 4% so với năm 2025. Tuy nhiên, triển vọng với hạ tầng vô tuyến vẫn thận trọng hơn so với phân khúc hữu tuyến và định tuyến.

Nhu cầu từ các nhà cung cấp điện toán đám mây đối với thiết bị quang và định tuyến sẽ không biến mất trong năm 2026. Phân khúc thiết bị băng rộng cũng bắt đầu phát tín hiệu phục hồi. Hai xu hướng này cùng hội tụ tạo ra nền tảng cho một chu kỳ tăng trưởng ổn định, dù tốc độ có phần thận trọng hơn so với giai đoạn bùng nổ đầu tư vào 5G trước đây.

Trong bối cảnh đó, vị trí dẫn đầu của Huawei khó thay đổi trong ngắn hạn. Ericsson, Nokia và các tên tuổi khác trong ngành vẫn đang chạy đua để rút ngắn khoảng cách với Huawei.

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Cụ thể, hai bên sẽ cùng nhất về thỏa thuận hợp tác trong việc số hóa Đại học Bách khoa và đào tạo nhân tài ...

Ericsson vận hành thành công mạng 6G ngoài phòng thí nghiệm Ericsson vận hành thành công mạng 6G ngoài phòng thí nghiệm

Ericsson vận hành thành công hệ thống 6G giai đoạn trước thương mại qua sóng vô tuyến tại bang Texas, Hoa Kỳ, sử dụng băng ...

MobiFone bắt tay Nokia phát triển công nghệ 5G MobiFone bắt tay Nokia phát triển công nghệ 5G

Thông báo mới nhất từ MobiFone cho biết, hai doanh nghiệp ký kết thỏa thuận triển khai nền tảng Network as Code (NaC), nhằm tối ...

Có thể bạn quan tâm

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Giải mã

Giải mã 'công thức vàng' đưa mạng 5G Việt Nam vươn lên dẫn đầu Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Mới đây, VinaPhone đã được tổ chức đo kiểm mạng toàn cầu Ookla trao chứng nhận “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á” trong các quý cuối năm 2025. Danh hiệu này không chỉ phản ánh chất lượng mạng lưới mà còn đặt ra câu hỏi lớn hơn: chiến lược 5G của Việt Nam đang đi theo hướng nào và các nhà mạng nội địa có thực sự sẵn sàng cho cuộc đua hạ tầng số mới hay không?
Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Viễn thông - Internet
Theo đó, trợ lý cuộc gọi FAI 2.0 phiên bản nâng cấp với nhiều cải tiến nhờ được ứng dụng AI và GenAI, FAI 2.0… giúp người dùng xử lý cuộc gọi khi bận, tóm tắt và quản lý thông tin cuộc gọi thông minh hơn, với chi phí chỉ 9.000 đồng/tháng.
6G là

6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

Viễn thông - Internet
6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục tiêu thử nghiệm từ 2030, với Viettel, FPT và VNG đã gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,000 18,300
Kim TT/AVPL 18,050 18,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,000 18,300
Nguyên Liệu 99.99 17,050 ▼90K 17,250 ▼90K
Nguyên Liệu 99.9 17,000 ▼90K 17,200 ▼90K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,840 18,240
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,790 18,190
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,720 18,170
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,900 182,900
Hà Nội - PNJ 179,900 182,900
Đà Nẵng - PNJ 179,900 182,900
Miền Tây - PNJ 179,900 182,900
Tây Nguyên - PNJ 179,900 182,900
Đông Nam Bộ - PNJ 179,900 182,900
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,000 18,300
Miếng SJC Nghệ An 18,000 18,300
Miếng SJC Thái Bình 18,000 18,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,000 18,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,000 18,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,000 18,300
NL 99.90 17,070 ▼60K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼60K
Trang sức 99.9 17,490 18,190
Trang sức 99.99 17,500 18,200
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 180 18,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 180 18,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,797 1,827
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,797 1,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,777 1,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 172,906 179,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,164 136,064
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,478 123,378
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,793 110,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 969 1,058
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,818 75,718
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18155 18430 19003
CAD 18665 18943 19561
CHF 32826 33211 33855
CNY 0 3470 3830
EUR 29699 29971 30999
GBP 34314 34705 35639
HKD 0 3225 3427
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15675
SGD 20057 20340 20862
THB 729 792 846
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26320
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,320
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,872 29,896 31,153
JPY 161.26 161.55 170.39
GBP 34,544 34,638 35,654
AUD 18,365 18,431 19,106
CAD 18,875 18,936 19,528
CHF 33,130 33,233 34,034
SGD 20,206 20,269 20,958
CNY - 3,768 3,890
HKD 3,294 3,304 3,423
KRW 16.35 17.05 18.45
THB 777.84 787.45 838.04
NZD 15,087 15,227 15,596
SEK - 2,790 2,874
DKK - 3,997 4,116
NOK - 2,703 2,784
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,294.69 - 7,069.99
TWD 746.59 - 899.58
SAR - 6,897.55 7,225.91
KWD - 83,568 88,437
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,320
EUR 29,745 29,864 31,037
GBP 34,464 34,602 35,604
HKD 3,283 3,296 3,411
CHF 32,879 33,011 33,938
JPY 161.29 161.94 169.22
AUD 18,333 18,407 18,999
SGD 20,228 20,309 30,891
THB 792 795 830
CAD 18,840 18,916 19,490
NZD 15,155 15,687
KRW 17 18.53
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26320
AUD 18342 18442 19365
CAD 18861 18961 19975
CHF 33088 33118 34705
CNY 0 3784.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29885 29915 31640
GBP 34612 34662 36433
HKD 0 3355 0
JPY 161.85 162.35 172.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15207 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20222 20352 21074
THB 0 757.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18000000 18000000 18300000
SBJ 16000000 16000000 18300000
Cập nhật: 18/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,320
USD20 26,120 26,170 26,320
USD1 23,814 26,170 26,320
AUD 18,403 18,503 19,622
EUR 30,023 30,023 31,451
CAD 18,801 18,901 20,217
SGD 20,292 20,442 21,021
JPY 162.28 163.78 168.45
GBP 34,510 34,860 35,740
XAU 17,998,000 0 18,302,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/03/2026 11:00