Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Starlink đã mở Starlink đã mở 'đặt cọc' tại Việt Nam: Chỉ cọc trước 230.000 VND để sở hữu sớm Internet vệ tinh
Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông

Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép hoạt động cho Starlink tại Việt Nam vào giữa tháng 2/2026. Đơn vị vận hành là Starlink Services Vietnam Co., Ltd., với quy mô tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối trong giai đoạn đầu triển khai, với bốn trạm gateway, 01 trạm tại Phú Thọ, 01 trạm tại Đà Nẵng, 2 trạm tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu phục vụ ban đầu hướng vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo và tàu thuyền, những nơi cáp quang chưa phủ tới.

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?
Ảnh minh họa

Tính đến tháng 3/2026, SpaceX chưa công bố bảng giá chính thức dành riêng cho thị trường Việt Nam. Theo báo VietnamNet, mức phí thuê bao dự kiến vào khoảng 85 USD mỗi tháng, tương đương 2,2 triệu đồng, trong khi chi phí thiết bị ban đầu ở mức khoảng 350 USD, tức khoảng 9,2 triệu đồng. Nếu sử dụng trọn năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính lên tới gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu) cao hơn nhiều lần so với gói internet cáp quang các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp thường chỉ vài triệu đồng mỗi năm.

Các gói dịch vụ Starlink áp dụng toàn cầu

Theo website chính thức Starlink, gói dịch vụ chính Starlink áp dụng toàn cầu SpaceX chia dịch vụ thành hai nhóm lớn gồm gói cá nhân (Personal) và gói doanh nghiệp (Business). Trong nhóm cá nhân, gói dân dụng tiêu chuẩn (Residential Standard) phổ biến nhất với tốc độ 100–200 Mbps, dữ liệu không giới hạn và mức phí 90–120 USD mỗi tháng tại thị trường Mỹ. Gói dân dụng cao cấp (Residential MAX) cung cấp mức ưu tiên băng thông cao hơn, cũng không giới hạn dữ liệu, với giá từ 120 USD trở lên. Hai gói di động gồm gói di động 100 GB (Roam 100 GB) với 50 USD mỗi tháng và gói di động không giới hạn (Roam Unlimited) với 165 USD mỗi tháng, dành cho người dùng cần kết nối linh hoạt theo từng vị trí.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Cước Starlink tại Châu Á, Philippines và Malaysia là hai thị trường trong khu vực có điều kiện tương đồng nhất với Việt Nam. Tại Philippines, người dùng trả khoảng 1,2 triệu đồng mỗi tháng cho gói cố định, cộng thêm chi phí bộ thiết bị đầu cuối vào khoảng 12,8 triệu đồng. Malaysia ở mức 1,4 triệu đồng mỗi tháng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 14,8 triệu đồng.

Nhật Bản có mức phí thuê bao thấp nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chỉ 1,1 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối lại rẻ hơn khoảng 6 triệu đồng. Australia và New Zealand ở phân khúc cao hơn, lần lượt là 2,3 triệu và 2,4 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối tại Australia chỉ khoảng 6,6 triệu đồng, thấp hơn so với Malaysia. Maldives có chi phí cao nhất với 1,6 triệu đồng mỗi tháng và kit lên tới 16,3 triệu đồng.

Quốc gia

Phí thuê bao/tháng

Phí thuê bao/tháng (VNĐ)

Bộ thiết bị đầu cuối

Bộ thiết bị đầu cuối (VNĐ)

Nhật Bản

JPY 6.600

~1,1 triệu

JPY 36.500

~6 triệu

Philippines

PHP 2.700

~1,2 triệu

PHP 29.320

~12,8 triệu

Malaysia

MYR 220

~1,4 triệu

MYR 2.400

~14,8 triệu

Maldives

MVR 1.000

~1,6 triệu

MVR 10.350

~16,3 triệu

Australia

AUD 139

~2,3 triệu

AUD 399

~6,6 triệu

New Zealand

NZD 159

~2,4 triệu

NZD 520

~7,8 triệu

Giá dịch vụ Starlink tại một số quốc gia châu Á – Thái Bình Dương. Nguồn: Starlinkinsider

Cước Starlink tại Châu Âu, Ba nước Pháp, Italy và Tây Ban Nha hiện áp mức phí thấp nhất châu Âu ở 40 EUR mỗi tháng, tương đương khoảng 1,1 triệu đồng, với chi phí kit 323 EUR (khoảng 8,7 triệu đồng). Đức nhỉnh hơn một chút ở 50 EUR mỗi tháng (1,35 triệu đồng), cùng mức bộ thiết bị đầu cuối 323 EUR (khoảng 9,7 triệu đồng). Vương quốc Anh với phí thuê bao 75 Bảng Anh (2,4 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 460 Bảng Anh (14,7 triệu đồng). Na Uy người dùng trả 657 NOK mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và 6.300 NOK cho NOK (14,5 triệu đồng).

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Cước Starlink tại Hoa Kỳ, mức phí thuê bao dao động 90–120 USD mỗi tháng (2,3–3 triệu đồng), còn kit thiết bị Standard có giá 599 USD, tức khoảng 15 triệu đồng. Canada có phí tháng ở mức 2,9 triệu đồng nhưng kit chỉ 3,6 triệu đồng – rẻ nhất trong các thị trường phát triển. Brazil đặc biệt ở chỗ phí tháng chỉ 0,9 triệu đồng tính theo tỷ giá, song chi phí bộ thiết bị đầu cuối ở mức 4,9 triệu đồng. Mexico có phí tháng 1,4 triệu đồng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 10,5 triệu đồng. Tại Ecuador chỉ với 60 USD mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 377 USD (9,4 triệu đồng).

Cước Starlink tại Châu Phi, Nigeria có mức phí thuê bao thấp nhất thế giới tính theo tỷ giá quy đổi, chỉ khoảng 310.000 đồng mỗi tháng, bộ thiết bị đầu cuối 4,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh sức mua của người dân Nigeria, mức chi phí này vẫn là cao so với thu nhập. Zambia có phí tháng khoảng 860.000 đồng và bộ thiết bị đầu cuối 12,4 triệu đồng. Kenya ở mức cao nhất Châu Phi, với chi phí 1,2 triệu đồng mỗi tháng nhưng bộ thiết bị đầu cuối lên tới 17,3 triệu đồng. Mozambique gần mức Kenya với phí tháng 1,1 triệu đồng và kit 15,3 triệu đồng.

Starlink phù hợp với ai tại Việt Nam?

Trước đó, chia sẻ với Điện tử và Ứng dụng, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận định cơ hội để Starlink thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông tại Việt Nam là rất thấp, bởi hạ tầng viễn thông mặt đất trong nước đã phát triển mạnh với hơn 318.000 trạm thu phát sóng phủ 99,8% dân số, 24,4 triệu thuê bao internet cố định tốc độ 176,68 Mbps và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới.

Vai trò thực tế của Starlink tại Việt Nam là bổ sung chiến lược, không phải cạnh tranh trực diện, tập trung phục vụ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, cứu hộ thiên tai và các phân khúc cao cấp như resort biệt lập, du thuyền. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có biên lợi nhuận cao và không có đối thủ thay thế trực tiếp”, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam nhấn mạnh.

Với tổng chi phí năm đầu ước tính gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí bộ thiết bị đầu cuối) Starlink rõ ràng không cạnh tranh trực tiếp với internet cáp quang tại đô thị và nông thôn. Dịch vụ sẽ phù hợp với doanh nghiệp cần kết nối dự phòng tốc độ cao, cá nhân, tổ chức tác nghiệp lưu động ở hiện trường xa xôi, tàu cá, tàu du lịch và hộ dân tại những địa bàn miền núi, hải đảo chưa có hạ tầng cáp quang. Tham chiếu từ Philippines và Malaysia cho thấy người dùng Việt Nam có thể trông đợi mức phí quanh 1,2–1,4 triệu đồng/tháng khi dịch vụ chính thức mở bán.

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới ...

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

6G là 6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ...

Có thể bạn quan tâm

Điều khiển quạt trần gây nhiễu khóa thông minh ô tô xe máy ở Đắk Lắk

Điều khiển quạt trần gây nhiễu khóa thông minh ô tô xe máy ở Đắk Lắk

Viễn thông - Internet
Điều khiển quạt trần tại số nhà 02, đường 19A, Tổ dân phố 19, phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk trở thành nguồn nhiễu khiến hàng loạt ô tô, xe máy trong khu vực bỗng dưng không mở được khóa thông minh, nguyên nhân chỉ được làm rõ nhờ lực lượng kiểm soát tần số vào cuộc nhanh chóng với máy đo chuyên dụng, xử lý gọn ngay trong ngày.
Tấm panel metacrystal in 3D dẫn sóng mạng 6G tới mọi ngóc ngách

Tấm panel metacrystal in 3D dẫn sóng mạng 6G tới mọi ngóc ngách

Khoa học
Mạng 6G mang tới băng thông dữ liệu lớn hơn nhiều so với mạng 5G hiện nay, song sóng vô tuyến tần số cao của 6G thường bị tường, người qua lại và các vật cản làm gián đoạn. Theo thông cáo khoa học của Hiệp hội Vì sự tiến bộ của Khoa học Hoa Kỳ (AAAS), nhóm nghiên cứu tại Đại học Aalto của Phần Lan vừa giới thiệu một giải pháp giá rẻ mang tên metacrystal, đó là những tấm panel thông minh in 3D có khả năng dẫn sóng vô tuyến vòng qua các rào cản vật lý mà hoàn toàn không cần đến điện.
Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Viễn thông - Internet
Kết luận thanh tra VNPT Huế chỉ ra 17 trên 23 trạm BTS thiếu thông báo khởi công và 138 SIM thuê bao quản lý sai quy định, kèm theo kiến nghị xử phạt hành chính từ Thanh tra thành phố Huế.
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Viễn thông - Internet
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz mở đường thu hồi đoạn 606-694 MHz cho thông tin di động IMT, đặt hạn chuyển đổi kênh tần số toàn quốc trước ngày 31/12/2028.
Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Viễn thông - Internet
Hơn 103 triệu thuê bao đã được đưa lên VNeID nhưng 28 triệu số vẫn chưa có chủ nhân xác nhận trạng thái. Từ ngày 15/6/2026, toàn bộ số chưa xác nhận trạng thái sẽ bị tạm dừng chiều gọi đi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 14,150 14,350
Nguyên Liệu 99.9 14,100 14,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Cập nhật: 18/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 08:00