Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Starlink đã mở Starlink đã mở 'đặt cọc' tại Việt Nam: Chỉ cọc trước 230.000 VND để sở hữu sớm Internet vệ tinh
Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông

Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép hoạt động cho Starlink tại Việt Nam vào giữa tháng 2/2026. Đơn vị vận hành là Starlink Services Vietnam Co., Ltd., với quy mô tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối trong giai đoạn đầu triển khai, với bốn trạm gateway, 01 trạm tại Phú Thọ, 01 trạm tại Đà Nẵng, 2 trạm tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu phục vụ ban đầu hướng vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo và tàu thuyền, những nơi cáp quang chưa phủ tới.

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?
Ảnh minh họa

Tính đến tháng 3/2026, SpaceX chưa công bố bảng giá chính thức dành riêng cho thị trường Việt Nam. Theo báo VietnamNet, mức phí thuê bao dự kiến vào khoảng 85 USD mỗi tháng, tương đương 2,2 triệu đồng, trong khi chi phí thiết bị ban đầu ở mức khoảng 350 USD, tức khoảng 9,2 triệu đồng. Nếu sử dụng trọn năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính lên tới gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu) cao hơn nhiều lần so với gói internet cáp quang các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp thường chỉ vài triệu đồng mỗi năm.

Các gói dịch vụ Starlink áp dụng toàn cầu

Theo website chính thức Starlink, gói dịch vụ chính Starlink áp dụng toàn cầu SpaceX chia dịch vụ thành hai nhóm lớn gồm gói cá nhân (Personal) và gói doanh nghiệp (Business). Trong nhóm cá nhân, gói dân dụng tiêu chuẩn (Residential Standard) phổ biến nhất với tốc độ 100–200 Mbps, dữ liệu không giới hạn và mức phí 90–120 USD mỗi tháng tại thị trường Mỹ. Gói dân dụng cao cấp (Residential MAX) cung cấp mức ưu tiên băng thông cao hơn, cũng không giới hạn dữ liệu, với giá từ 120 USD trở lên. Hai gói di động gồm gói di động 100 GB (Roam 100 GB) với 50 USD mỗi tháng và gói di động không giới hạn (Roam Unlimited) với 165 USD mỗi tháng, dành cho người dùng cần kết nối linh hoạt theo từng vị trí.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Cước Starlink tại Châu Á, Philippines và Malaysia là hai thị trường trong khu vực có điều kiện tương đồng nhất với Việt Nam. Tại Philippines, người dùng trả khoảng 1,2 triệu đồng mỗi tháng cho gói cố định, cộng thêm chi phí bộ thiết bị đầu cuối vào khoảng 12,8 triệu đồng. Malaysia ở mức 1,4 triệu đồng mỗi tháng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 14,8 triệu đồng.

Nhật Bản có mức phí thuê bao thấp nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chỉ 1,1 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối lại rẻ hơn khoảng 6 triệu đồng. Australia và New Zealand ở phân khúc cao hơn, lần lượt là 2,3 triệu và 2,4 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối tại Australia chỉ khoảng 6,6 triệu đồng, thấp hơn so với Malaysia. Maldives có chi phí cao nhất với 1,6 triệu đồng mỗi tháng và kit lên tới 16,3 triệu đồng.

Quốc gia

Phí thuê bao/tháng

Phí thuê bao/tháng (VNĐ)

Bộ thiết bị đầu cuối

Bộ thiết bị đầu cuối (VNĐ)

Nhật Bản

JPY 6.600

~1,1 triệu

JPY 36.500

~6 triệu

Philippines

PHP 2.700

~1,2 triệu

PHP 29.320

~12,8 triệu

Malaysia

MYR 220

~1,4 triệu

MYR 2.400

~14,8 triệu

Maldives

MVR 1.000

~1,6 triệu

MVR 10.350

~16,3 triệu

Australia

AUD 139

~2,3 triệu

AUD 399

~6,6 triệu

New Zealand

NZD 159

~2,4 triệu

NZD 520

~7,8 triệu

Giá dịch vụ Starlink tại một số quốc gia châu Á – Thái Bình Dương. Nguồn: Starlinkinsider

Cước Starlink tại Châu Âu, Ba nước Pháp, Italy và Tây Ban Nha hiện áp mức phí thấp nhất châu Âu ở 40 EUR mỗi tháng, tương đương khoảng 1,1 triệu đồng, với chi phí kit 323 EUR (khoảng 8,7 triệu đồng). Đức nhỉnh hơn một chút ở 50 EUR mỗi tháng (1,35 triệu đồng), cùng mức bộ thiết bị đầu cuối 323 EUR (khoảng 9,7 triệu đồng). Vương quốc Anh với phí thuê bao 75 Bảng Anh (2,4 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 460 Bảng Anh (14,7 triệu đồng). Na Uy người dùng trả 657 NOK mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và 6.300 NOK cho NOK (14,5 triệu đồng).

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Cước Starlink tại Hoa Kỳ, mức phí thuê bao dao động 90–120 USD mỗi tháng (2,3–3 triệu đồng), còn kit thiết bị Standard có giá 599 USD, tức khoảng 15 triệu đồng. Canada có phí tháng ở mức 2,9 triệu đồng nhưng kit chỉ 3,6 triệu đồng – rẻ nhất trong các thị trường phát triển. Brazil đặc biệt ở chỗ phí tháng chỉ 0,9 triệu đồng tính theo tỷ giá, song chi phí bộ thiết bị đầu cuối ở mức 4,9 triệu đồng. Mexico có phí tháng 1,4 triệu đồng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 10,5 triệu đồng. Tại Ecuador chỉ với 60 USD mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 377 USD (9,4 triệu đồng).

Cước Starlink tại Châu Phi, Nigeria có mức phí thuê bao thấp nhất thế giới tính theo tỷ giá quy đổi, chỉ khoảng 310.000 đồng mỗi tháng, bộ thiết bị đầu cuối 4,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh sức mua của người dân Nigeria, mức chi phí này vẫn là cao so với thu nhập. Zambia có phí tháng khoảng 860.000 đồng và bộ thiết bị đầu cuối 12,4 triệu đồng. Kenya ở mức cao nhất Châu Phi, với chi phí 1,2 triệu đồng mỗi tháng nhưng bộ thiết bị đầu cuối lên tới 17,3 triệu đồng. Mozambique gần mức Kenya với phí tháng 1,1 triệu đồng và kit 15,3 triệu đồng.

Starlink phù hợp với ai tại Việt Nam?

Trước đó, chia sẻ với Điện tử và Ứng dụng, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận định cơ hội để Starlink thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông tại Việt Nam là rất thấp, bởi hạ tầng viễn thông mặt đất trong nước đã phát triển mạnh với hơn 318.000 trạm thu phát sóng phủ 99,8% dân số, 24,4 triệu thuê bao internet cố định tốc độ 176,68 Mbps và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới.

Vai trò thực tế của Starlink tại Việt Nam là bổ sung chiến lược, không phải cạnh tranh trực diện, tập trung phục vụ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, cứu hộ thiên tai và các phân khúc cao cấp như resort biệt lập, du thuyền. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có biên lợi nhuận cao và không có đối thủ thay thế trực tiếp”, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam nhấn mạnh.

Với tổng chi phí năm đầu ước tính gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí bộ thiết bị đầu cuối) Starlink rõ ràng không cạnh tranh trực tiếp với internet cáp quang tại đô thị và nông thôn. Dịch vụ sẽ phù hợp với doanh nghiệp cần kết nối dự phòng tốc độ cao, cá nhân, tổ chức tác nghiệp lưu động ở hiện trường xa xôi, tàu cá, tàu du lịch và hộ dân tại những địa bàn miền núi, hải đảo chưa có hạ tầng cáp quang. Tham chiếu từ Philippines và Malaysia cho thấy người dùng Việt Nam có thể trông đợi mức phí quanh 1,2–1,4 triệu đồng/tháng khi dịch vụ chính thức mở bán.

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới ...

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

6G là 6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ...

Có thể bạn quan tâm

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Viễn thông - Internet
Hai báo cáo mới của GSMA công bố tại M360 ASEAN cho thấy lừa đảo trực tuyến đang ảnh hưởng đáng kể đến niềm tin số, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và các bên trong hệ sinh thái số.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Viễn thông - Internet
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 10:00