Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.

Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép hoạt động cho Starlink tại Việt Nam vào giữa tháng 2/2026. Đơn vị vận hành là Starlink Services Vietnam Co., Ltd., với quy mô tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối trong giai đoạn đầu triển khai, với bốn trạm gateway, 01 trạm tại Phú Thọ, 01 trạm tại Đà Nẵng, 2 trạm tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu phục vụ ban đầu hướng vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo và tàu thuyền, những nơi cáp quang chưa phủ tới.

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?
Ảnh minh họa

Tính đến tháng 3/2026, SpaceX chưa công bố bảng giá chính thức dành riêng cho thị trường Việt Nam. Theo báo VietnamNet, mức phí thuê bao dự kiến vào khoảng 85 USD mỗi tháng, tương đương 2,2 triệu đồng, trong khi chi phí thiết bị ban đầu ở mức khoảng 350 USD, tức khoảng 9,2 triệu đồng. Nếu sử dụng trọn năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính lên tới gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu) cao hơn nhiều lần so với gói internet cáp quang các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp thường chỉ vài triệu đồng mỗi năm.

Các gói dịch vụ Starlink áp dụng toàn cầu

Theo website chính thức Starlink, gói dịch vụ chính Starlink áp dụng toàn cầu SpaceX chia dịch vụ thành hai nhóm lớn gồm gói cá nhân (Personal) và gói doanh nghiệp (Business). Trong nhóm cá nhân, gói dân dụng tiêu chuẩn (Residential Standard) phổ biến nhất với tốc độ 100–200 Mbps, dữ liệu không giới hạn và mức phí 90–120 USD mỗi tháng tại thị trường Mỹ. Gói dân dụng cao cấp (Residential MAX) cung cấp mức ưu tiên băng thông cao hơn, cũng không giới hạn dữ liệu, với giá từ 120 USD trở lên. Hai gói di động gồm gói di động 100 GB (Roam 100 GB) với 50 USD mỗi tháng và gói di động không giới hạn (Roam Unlimited) với 165 USD mỗi tháng, dành cho người dùng cần kết nối linh hoạt theo từng vị trí.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Cước Starlink tại Châu Á, Philippines và Malaysia là hai thị trường trong khu vực có điều kiện tương đồng nhất với Việt Nam. Tại Philippines, người dùng trả khoảng 1,2 triệu đồng mỗi tháng cho gói cố định, cộng thêm chi phí bộ thiết bị đầu cuối vào khoảng 12,8 triệu đồng. Malaysia ở mức 1,4 triệu đồng mỗi tháng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 14,8 triệu đồng.

Nhật Bản có mức phí thuê bao thấp nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chỉ 1,1 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối lại rẻ hơn khoảng 6 triệu đồng. Australia và New Zealand ở phân khúc cao hơn, lần lượt là 2,3 triệu và 2,4 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối tại Australia chỉ khoảng 6,6 triệu đồng, thấp hơn so với Malaysia. Maldives có chi phí cao nhất với 1,6 triệu đồng mỗi tháng và kit lên tới 16,3 triệu đồng.

Quốc gia

Phí thuê bao/tháng

Phí thuê bao/tháng (VNĐ)

Bộ thiết bị đầu cuối

Bộ thiết bị đầu cuối (VNĐ)

Nhật Bản

JPY 6.600

~1,1 triệu

JPY 36.500

~6 triệu

Philippines

PHP 2.700

~1,2 triệu

PHP 29.320

~12,8 triệu

Malaysia

MYR 220

~1,4 triệu

MYR 2.400

~14,8 triệu

Maldives

MVR 1.000

~1,6 triệu

MVR 10.350

~16,3 triệu

Australia

AUD 139

~2,3 triệu

AUD 399

~6,6 triệu

New Zealand

NZD 159

~2,4 triệu

NZD 520

~7,8 triệu

Giá dịch vụ Starlink tại một số quốc gia châu Á – Thái Bình Dương. Nguồn: Starlinkinsider

Cước Starlink tại Châu Âu, Ba nước Pháp, Italy và Tây Ban Nha hiện áp mức phí thấp nhất châu Âu ở 40 EUR mỗi tháng, tương đương khoảng 1,1 triệu đồng, với chi phí kit 323 EUR (khoảng 8,7 triệu đồng). Đức nhỉnh hơn một chút ở 50 EUR mỗi tháng (1,35 triệu đồng), cùng mức bộ thiết bị đầu cuối 323 EUR (khoảng 9,7 triệu đồng). Vương quốc Anh với phí thuê bao 75 Bảng Anh (2,4 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 460 Bảng Anh (14,7 triệu đồng). Na Uy người dùng trả 657 NOK mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và 6.300 NOK cho NOK (14,5 triệu đồng).

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Cước Starlink tại Hoa Kỳ, mức phí thuê bao dao động 90–120 USD mỗi tháng (2,3–3 triệu đồng), còn kit thiết bị Standard có giá 599 USD, tức khoảng 15 triệu đồng. Canada có phí tháng ở mức 2,9 triệu đồng nhưng kit chỉ 3,6 triệu đồng – rẻ nhất trong các thị trường phát triển. Brazil đặc biệt ở chỗ phí tháng chỉ 0,9 triệu đồng tính theo tỷ giá, song chi phí bộ thiết bị đầu cuối ở mức 4,9 triệu đồng. Mexico có phí tháng 1,4 triệu đồng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 10,5 triệu đồng. Tại Ecuador chỉ với 60 USD mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 377 USD (9,4 triệu đồng).

Cước Starlink tại Châu Phi, Nigeria có mức phí thuê bao thấp nhất thế giới tính theo tỷ giá quy đổi, chỉ khoảng 310.000 đồng mỗi tháng, bộ thiết bị đầu cuối 4,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh sức mua của người dân Nigeria, mức chi phí này vẫn là cao so với thu nhập. Zambia có phí tháng khoảng 860.000 đồng và bộ thiết bị đầu cuối 12,4 triệu đồng. Kenya ở mức cao nhất Châu Phi, với chi phí 1,2 triệu đồng mỗi tháng nhưng bộ thiết bị đầu cuối lên tới 17,3 triệu đồng. Mozambique gần mức Kenya với phí tháng 1,1 triệu đồng và kit 15,3 triệu đồng.

Starlink phù hợp với ai tại Việt Nam?

Trước đó, chia sẻ với Điện tử và Ứng dụng, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận định cơ hội để Starlink thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông tại Việt Nam là rất thấp, bởi hạ tầng viễn thông mặt đất trong nước đã phát triển mạnh với hơn 318.000 trạm thu phát sóng phủ 99,8% dân số, 24,4 triệu thuê bao internet cố định tốc độ 176,68 Mbps và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới.

Vai trò thực tế của Starlink tại Việt Nam là bổ sung chiến lược, không phải cạnh tranh trực diện, tập trung phục vụ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, cứu hộ thiên tai và các phân khúc cao cấp như resort biệt lập, du thuyền. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có biên lợi nhuận cao và không có đối thủ thay thế trực tiếp”, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam nhấn mạnh.

Với tổng chi phí năm đầu ước tính gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí bộ thiết bị đầu cuối) Starlink rõ ràng không cạnh tranh trực tiếp với internet cáp quang tại đô thị và nông thôn. Dịch vụ sẽ phù hợp với doanh nghiệp cần kết nối dự phòng tốc độ cao, cá nhân, tổ chức tác nghiệp lưu động ở hiện trường xa xôi, tàu cá, tàu du lịch và hộ dân tại những địa bàn miền núi, hải đảo chưa có hạ tầng cáp quang. Tham chiếu từ Philippines và Malaysia cho thấy người dùng Việt Nam có thể trông đợi mức phí quanh 1,2–1,4 triệu đồng/tháng khi dịch vụ chính thức mở bán.

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới ...

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

6G là 6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ...

Có thể bạn quan tâm

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Giải mã

Giải mã 'công thức vàng' đưa mạng 5G Việt Nam vươn lên dẫn đầu Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Mới đây, VinaPhone đã được tổ chức đo kiểm mạng toàn cầu Ookla trao chứng nhận “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á” trong các quý cuối năm 2025. Danh hiệu này không chỉ phản ánh chất lượng mạng lưới mà còn đặt ra câu hỏi lớn hơn: chiến lược 5G của Việt Nam đang đi theo hướng nào và các nhà mạng nội địa có thực sự sẵn sàng cho cuộc đua hạ tầng số mới hay không?
Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Viễn thông - Internet
Theo đó, trợ lý cuộc gọi FAI 2.0 phiên bản nâng cấp với nhiều cải tiến nhờ được ứng dụng AI và GenAI, FAI 2.0… giúp người dùng xử lý cuộc gọi khi bận, tóm tắt và quản lý thông tin cuộc gọi thông minh hơn, với chi phí chỉ 9.000 đồng/tháng.
6G là

6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

Viễn thông - Internet
6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục tiêu thử nghiệm từ 2030, với Viettel, FPT và VNG đã gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt.
Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Viễn thông - Internet
Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những khó khăn hiện hữu khi triển khai công nghệ 6G.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây thưa
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
19°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,015 ▲50K 18,320 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,150 ▲70K 17,350 ▲70K
Nguyên Liệu 99.9 17,100 ▲70K 17,300 ▲70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,850 ▲50K 18,250 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,800 ▲50K 18,200 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,730 ▲50K 18,180 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
NL 99.90 17,130 ▲60K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,160 ▲60K
Trang sức 99.9 17,500 ▲50K 18,200 ▲50K
Trang sức 99.99 17,510 ▲50K 18,210 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,801 ▲5K 18,312 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,801 ▲5K 18,313 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,798 ▲5K 1,828 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,798 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,778 ▲5K 1,813 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,005 ▲155754K 179,505 ▲161604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,239 ▲375K 136,139 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,546 ▲340K 123,446 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,854 ▲305K 110,754 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,958 ▲291K 105,858 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,686 ▼59965K 7,576 ▼67975K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17935 18209 18785
CAD 18656 18934 19550
CHF 32664 33048 33688
CNY 0 3470 3830
EUR 29475 29746 30771
GBP 34039 34429 35355
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15001 15584
SGD 19990 20272 20790
THB 723 787 840
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26117 26321
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,321
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 29,513 29,537 30,783
JPY 160.4 160.69 169.5
GBP 34,174 34,267 35,270
AUD 18,090 18,155 18,746
CAD 18,790 18,850 19,441
CHF 32,796 32,898 33,692
SGD 20,070 20,132 20,817
CNY - 3,747 3,850
HKD 3,287 3,297 3,417
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.25 779.76 830.13
NZD 14,918 15,057 15,422
SEK - 2,735 2,817
DKK - 3,950 4,068
NOK - 2,647 2,730
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,240.6 - 7,007.59
TWD 739.37 - 890.9
SAR - 6,880.57 7,209.86
KWD - 83,397 88,259
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,051 26,081 26,321
EUR 29,535 29,654 30,824
GBP 34,227 34,364 35,363
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,719 32,850 33,770
JPY 161.06 161.71 168.97
AUD 18,082 18,155 18,743
SGD 20,155 20,236 20,814
THB 792 795 830
CAD 18,816 18,892 19,466
NZD 15,000 15,530
KRW 16.94 18.46
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26175 26175 26321
AUD 18116 18216 19141
CAD 18838 18938 19952
CHF 32903 32933 34516
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29650 29680 31403
GBP 34333 34383 36141
HKD 0 3355 0
JPY 161.49 161.99 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15105 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20149 20279 21000
THB 0 753 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18010000 18010000 18310000
SBJ 16000000 16000000 18310000
Cập nhật: 16/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,119 26,169 26,321
USD20 26,119 26,169 26,321
USD1 23,815 26,169 26,321
AUD 18,115 18,215 19,328
EUR 29,796 29,796 31,212
CAD 18,768 18,868 20,181
SGD 20,208 20,358 21,390
JPY 161.77 163.27 167.85
GBP 34,249 34,599 35,742
XAU 17,958,000 0 18,262,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/03/2026 20:00