Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Starlink đã mở Starlink đã mở 'đặt cọc' tại Việt Nam: Chỉ cọc trước 230.000 VND để sở hữu sớm Internet vệ tinh
Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông

Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép hoạt động cho Starlink tại Việt Nam vào giữa tháng 2/2026. Đơn vị vận hành là Starlink Services Vietnam Co., Ltd., với quy mô tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối trong giai đoạn đầu triển khai, với bốn trạm gateway, 01 trạm tại Phú Thọ, 01 trạm tại Đà Nẵng, 2 trạm tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu phục vụ ban đầu hướng vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo và tàu thuyền, những nơi cáp quang chưa phủ tới.

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?
Ảnh minh họa

Tính đến tháng 3/2026, SpaceX chưa công bố bảng giá chính thức dành riêng cho thị trường Việt Nam. Theo báo VietnamNet, mức phí thuê bao dự kiến vào khoảng 85 USD mỗi tháng, tương đương 2,2 triệu đồng, trong khi chi phí thiết bị ban đầu ở mức khoảng 350 USD, tức khoảng 9,2 triệu đồng. Nếu sử dụng trọn năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính lên tới gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu) cao hơn nhiều lần so với gói internet cáp quang các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp thường chỉ vài triệu đồng mỗi năm.

Các gói dịch vụ Starlink áp dụng toàn cầu

Theo website chính thức Starlink, gói dịch vụ chính Starlink áp dụng toàn cầu SpaceX chia dịch vụ thành hai nhóm lớn gồm gói cá nhân (Personal) và gói doanh nghiệp (Business). Trong nhóm cá nhân, gói dân dụng tiêu chuẩn (Residential Standard) phổ biến nhất với tốc độ 100–200 Mbps, dữ liệu không giới hạn và mức phí 90–120 USD mỗi tháng tại thị trường Mỹ. Gói dân dụng cao cấp (Residential MAX) cung cấp mức ưu tiên băng thông cao hơn, cũng không giới hạn dữ liệu, với giá từ 120 USD trở lên. Hai gói di động gồm gói di động 100 GB (Roam 100 GB) với 50 USD mỗi tháng và gói di động không giới hạn (Roam Unlimited) với 165 USD mỗi tháng, dành cho người dùng cần kết nối linh hoạt theo từng vị trí.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Cước Starlink tại Châu Á, Philippines và Malaysia là hai thị trường trong khu vực có điều kiện tương đồng nhất với Việt Nam. Tại Philippines, người dùng trả khoảng 1,2 triệu đồng mỗi tháng cho gói cố định, cộng thêm chi phí bộ thiết bị đầu cuối vào khoảng 12,8 triệu đồng. Malaysia ở mức 1,4 triệu đồng mỗi tháng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 14,8 triệu đồng.

Nhật Bản có mức phí thuê bao thấp nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chỉ 1,1 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối lại rẻ hơn khoảng 6 triệu đồng. Australia và New Zealand ở phân khúc cao hơn, lần lượt là 2,3 triệu và 2,4 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối tại Australia chỉ khoảng 6,6 triệu đồng, thấp hơn so với Malaysia. Maldives có chi phí cao nhất với 1,6 triệu đồng mỗi tháng và kit lên tới 16,3 triệu đồng.

Quốc gia

Phí thuê bao/tháng

Phí thuê bao/tháng (VNĐ)

Bộ thiết bị đầu cuối

Bộ thiết bị đầu cuối (VNĐ)

Nhật Bản

JPY 6.600

~1,1 triệu

JPY 36.500

~6 triệu

Philippines

PHP 2.700

~1,2 triệu

PHP 29.320

~12,8 triệu

Malaysia

MYR 220

~1,4 triệu

MYR 2.400

~14,8 triệu

Maldives

MVR 1.000

~1,6 triệu

MVR 10.350

~16,3 triệu

Australia

AUD 139

~2,3 triệu

AUD 399

~6,6 triệu

New Zealand

NZD 159

~2,4 triệu

NZD 520

~7,8 triệu

Giá dịch vụ Starlink tại một số quốc gia châu Á – Thái Bình Dương. Nguồn: Starlinkinsider

Cước Starlink tại Châu Âu, Ba nước Pháp, Italy và Tây Ban Nha hiện áp mức phí thấp nhất châu Âu ở 40 EUR mỗi tháng, tương đương khoảng 1,1 triệu đồng, với chi phí kit 323 EUR (khoảng 8,7 triệu đồng). Đức nhỉnh hơn một chút ở 50 EUR mỗi tháng (1,35 triệu đồng), cùng mức bộ thiết bị đầu cuối 323 EUR (khoảng 9,7 triệu đồng). Vương quốc Anh với phí thuê bao 75 Bảng Anh (2,4 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 460 Bảng Anh (14,7 triệu đồng). Na Uy người dùng trả 657 NOK mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và 6.300 NOK cho NOK (14,5 triệu đồng).

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Cước Starlink tại Hoa Kỳ, mức phí thuê bao dao động 90–120 USD mỗi tháng (2,3–3 triệu đồng), còn kit thiết bị Standard có giá 599 USD, tức khoảng 15 triệu đồng. Canada có phí tháng ở mức 2,9 triệu đồng nhưng kit chỉ 3,6 triệu đồng – rẻ nhất trong các thị trường phát triển. Brazil đặc biệt ở chỗ phí tháng chỉ 0,9 triệu đồng tính theo tỷ giá, song chi phí bộ thiết bị đầu cuối ở mức 4,9 triệu đồng. Mexico có phí tháng 1,4 triệu đồng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 10,5 triệu đồng. Tại Ecuador chỉ với 60 USD mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 377 USD (9,4 triệu đồng).

Cước Starlink tại Châu Phi, Nigeria có mức phí thuê bao thấp nhất thế giới tính theo tỷ giá quy đổi, chỉ khoảng 310.000 đồng mỗi tháng, bộ thiết bị đầu cuối 4,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh sức mua của người dân Nigeria, mức chi phí này vẫn là cao so với thu nhập. Zambia có phí tháng khoảng 860.000 đồng và bộ thiết bị đầu cuối 12,4 triệu đồng. Kenya ở mức cao nhất Châu Phi, với chi phí 1,2 triệu đồng mỗi tháng nhưng bộ thiết bị đầu cuối lên tới 17,3 triệu đồng. Mozambique gần mức Kenya với phí tháng 1,1 triệu đồng và kit 15,3 triệu đồng.

Starlink phù hợp với ai tại Việt Nam?

Trước đó, chia sẻ với Điện tử và Ứng dụng, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận định cơ hội để Starlink thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông tại Việt Nam là rất thấp, bởi hạ tầng viễn thông mặt đất trong nước đã phát triển mạnh với hơn 318.000 trạm thu phát sóng phủ 99,8% dân số, 24,4 triệu thuê bao internet cố định tốc độ 176,68 Mbps và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới.

Vai trò thực tế của Starlink tại Việt Nam là bổ sung chiến lược, không phải cạnh tranh trực diện, tập trung phục vụ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, cứu hộ thiên tai và các phân khúc cao cấp như resort biệt lập, du thuyền. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có biên lợi nhuận cao và không có đối thủ thay thế trực tiếp”, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam nhấn mạnh.

Với tổng chi phí năm đầu ước tính gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí bộ thiết bị đầu cuối) Starlink rõ ràng không cạnh tranh trực tiếp với internet cáp quang tại đô thị và nông thôn. Dịch vụ sẽ phù hợp với doanh nghiệp cần kết nối dự phòng tốc độ cao, cá nhân, tổ chức tác nghiệp lưu động ở hiện trường xa xôi, tàu cá, tàu du lịch và hộ dân tại những địa bàn miền núi, hải đảo chưa có hạ tầng cáp quang. Tham chiếu từ Philippines và Malaysia cho thấy người dùng Việt Nam có thể trông đợi mức phí quanh 1,2–1,4 triệu đồng/tháng khi dịch vụ chính thức mở bán.

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới ...

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

6G là 6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ...

Có thể bạn quan tâm

5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

Đổi mới sáng tạo
Tại sự kiện World Mobile Broadband, Cloud & AI Summit 2026 diễn ra chiều 23 tháng 4 tại Hà Nội, Cục Viễn thông Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5G Việt Nam đã phủ 91,9% dân số với hơn 22,4 triệu thuê bao, xác định ba hướng ưu tiên chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả hạ tầng, đồng thời đặt lộ trình tham gia đường đua 6G cùng các nước tiên tiến.
5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

RevNews
Hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026 là sự kiện do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Việt Nam) từ năm 2009 phối hợp cùng Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) tổ chức hàng năm với sự bảo trợ của các Bộ, Ngành và Văn phòng Chính phủ. Tiếp nối thành công và những giá trị mà Hội thảo đem lại trong nhiều năm qua, IDG Việt Nam, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Hội Truyền thông Số tiếp tục phối hợp tổ chức vào năm 2026.
Lãnh đạo Samsung Networks cho rằng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn

Lãnh đạo Samsung Networks cho rằng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn

Viễn thông - Internet
Lãnh đạo ngành viễn thông toàn cầu bày tỏ nhiều quan điểm thận trọng về tương lai 6G khi Tổng giám đốc Samsung Networks Woojune Kim cùng Giám đốc Công nghệ Orange Bruno Zerbib cùng đưa ra nhận định mạng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn, do công nghệ sắp tới chỉ tiếp nối 5G chứ không phải cuộc cách mạng viễn thông mới.
Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Viễn thông - Internet
Nhu cầu kết nối đa thiết bị đang "viết lại" luật chơi của thị trường Internet gia đình Việt Nam. Khảo sát Q&Me công bố cuối tháng 3/2026 chỉ ra người dùng không còn chọn gói chỉ vì rẻ hay nhanh, họ đòi hỏi trải nghiệm ổn định, cá nhân hóa và đồng bộ với hệ sinh thái thiết bị thông minh, buộc nhà mạng Việt Nam bước vào cuộc đua chất lượng dịch vụ mới.
DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

Viễn thông - Internet
Data Center & Cloud Infrastructure Summit 2026 do Viettel IDC tổ chức tại Hà Nội quy tụ gần 2.000 khách mời cùng hơn 30 đối tác công nghệ trong và ngoài nước, khẳng định rằng hạ tầng AI đang thay đổi có tính cấu trúc toàn bộ thị trường Data Center và Cloud, kéo theo những bài toán mới về điện năng, làm mát, mô hình vận hành, chủ quyền dữ liệu và năng lực thực thi của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch 2026–2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
24°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
21°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Cập nhật: 01/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/05/2026 06:00